kcn-tan-phu-trung

NIPPON PAPER, KCN Tân Phú Trung, Củ Chi

Tên dự án: NIPPON PAPER

Vị trí: KCN Tân Phú Trung, Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Nippon paper

Đơn vị khoan khảo sát địa chất: Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146

Mô tả:

Công tác khoan khảo sát địa chất công trình “NIPPON PAPER” đã được đội khoan khảo sát địa chất Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường từ ngày 01/02/2016 đến ngày 02/02/2016 bằng máy khoan cố định, bơm rửa bằng dung dịch sét bentonit và thí nghiệm trong phòng từ 03/02 đến 04/02/2016

Tổng quan:

Khảo sát hiện trường:
Căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam về khoan khảo sát
địa chất công trình : TCVN 9437-2012
Quy phạm khoan khảo sát địa chất : TCVN 9363-2012
Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển mẫu : TCVN 2683 -2012
Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT : TCVN 9351-2012

Thí nghiệm trong phòng:
Phương pháp xác định khối lượng riêng : TCVN 4195 -2012
Phương pháp xác định độ ẩm : TCVN 4196 -2012
Phương pháp xác định giới hạn Atterberg : TCVN 4197 -2012
Các phương pháp xác định thành phần hạt : TCVN 4198 -2014
Phương pháp xác định sức chống cắt ở máy cắt phẳng : TCVN 4199 -1995
Phương pháp xác định tính nén lún : TCVN 4200 -2012
Phương pháp xác định khối lượng thể tích : TCVN 4202 -2012
Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm : TCVN 9153 -2012

Vị trí:

KCN Tân Phú Trung, Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh

Tọa độ 10.924401,106.5413605

Khối lượng:

Khối lượng: 60m khoan.

– Khối lượng khoan: 02 hố khoan, trong đó 1 hố sâu 40m và 1 hố sâu 20m

– Ký hiệu các hố khoan như sau: HK1, HK2.

TT Công việc Đơn vị Khối lượng Ghi chú
1 Khoan trên cạn Mét 2hố S = 60m
2 Thí nghiệm mẫu trong phòng Mẫu 30
3 Thí nghiệm SPT Lần 30
4 Phân tích cỡ hạt bằng rây và tỷ trọng kế Mẫu 30
5 Giới hạn Atterberg Mẫu 30
6 Thí nghiệm cắt trực tiếp Mẫu 30
7 Đo nước ngầm trong giếng khoan Hố 01

Địa tầng:

Lớp k : Cát san lấp.
Lớp 1 : Bùn sét pha – Bùn sét lẫn TV, xám đen – xám trắng, chảy.
Lớp 2 : Sét, nâu vàng – xám xanh – nâu hồng, dẻo cứng – nửa cứng.
Lớp 3a : Sét pha, xám trắng, dẻo cứng.
Lớp 3 : Cát pha, đôi chỗ lẫn sỏi sạn TA, xám trắng – nâu vàng.
Lớp 3b : Sét pha, xám trắng, dẻo mềm.
Lớp 4 : Sét, nâu vàng – xám trắng – nâu đỏ, cứng – nửa cứng.
Lớp 4a : Sét pha, xám trắng, dẻo cứng.

Lớp đất

Chỉ tiêu

1 2 3a 3 3b 4 4a
Hạt sỏi%

Hạt cát%

Hạt bụi%

Hạt sét%

Độ ẩm tự nhiên W%

Dung trọng ướt g T/m3

Dung trọng khô gk   T/m3

Dung trọng đẩy nổi gđn T/m3

Tỷ trọng  D T/m3

Độ bão hòa G%

Độ rỗng n%

Hệ số rỗng e0

Giới hạn chảy WL%

Giới hạn dẻo Wp%

Chỉ số dẻo Ip

Độ sệt B

Góc ma sát trong j0

Lực dính C  KG/cm2

SPT

0.2

46.6

22.3

30.9

62.02

1.56

0.96

0.59

2.63

94

63

1.734

57.9

36.7

21.1

1.20

5o43′

0.048

0-1

2.1

43.8

18.0

36.1

22.57

2.00

1.63

1.03

2.73

91

40

0.674

36.9

17.9

19.0

0.25

12o34′

0.291

9-21

69.8

16.5

13.7

25.18

1.97

1.57

0.99

2.70

94

42

0.720

29.9

22.2

7.7

0.39

16o23′

0.149

18

7.0

76.4

9.0

7.6

19.94

2.01

1.67

1.04

2.67

89

37

0.600

22o17′

0.07

14-21

42.6

29.0

28.4

24.08

1.93

1.56

0.99

2.72

88

43

0.744

30.5

16.2

14.3

0.55

12o44′

0.154

5

0.4

33.1

24.5

42.0

16.10

2.11

1.82

1.16

2.74

87

34

0.505

16o17′

0.412

25-33

64.1

18.3

17.6

19.54

2.04

1.71

1.08

2.71

91

37

0.582

25.4

16.9

8.5

0.32

16o13′

0.165

12-14

XEM CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ THỰC HIỆN THEO BẢN ĐỒ VỊ TRÍ