Thuyết minh địa chất công trình Căn hộ 9 View

THUYẾT MINH ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

DỰ ÁN: CĂN HỘ 9 VIEW

ĐỊA ĐIỂM: SỐ 18 TĂNG NHƠN PHÚ, P. PHƯỚC LONG B, TP.THỦ ĐỨC, TP.HCM

Thuyết minh địa chất công trình là phần đầu tiên của Báo cáo địa chất công trình. Thuyết minh địa chất công trình phải theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9363 : 2012 (Phụ Lục A). Đây là phần tổng hợp lại của tất cả các quá trình từ Khoan khảo sát địa chất hiện trường đến thí nghiệm trong phòng.

Kèm theo thuyết minh báo cáo địa chất công trình sẽ là các Phụ lục Hình trụ, Mặt cắt, Bản đồ vị trí các hố khoan và các biểu thí nghiệm đất.

I. PHẦN CHUNG:

  • Mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của công tác khảo sát:

Công tác khoan khảo sát địa chất dự án “CĂN HỘ 9 VIEW”  đã được đội khoan khảo sát địa chất Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường từ ngày 01/09/2015 đến ngày 06/09/2015  bằng máy khoan cố định, bơm rửa bằng dung dịch sét bentonit và thí nghiệm trong phòng từ 04/09 đến 17/09/2015.

  • Các căn cứ phục vụ công tác khảo sát:

– Căn cứ vào các tiêu chuẩn Việt Nam, ASTM  hiện hành:
Khảo sát hiện trường:
Căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam về khoan khảo sát
địa chất công trình                                                                  : TCVN 9437-2012
Quy phạm khoan khảo sát địa chất                                      : TCVN 9363-2012
Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển mẫu               : TCVN 2683 -2012
Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT                 : TCVN 9351-2012
Phương pháp thí nghiệm thấm hiện trường                          : TCBS 5930-1999
Thí nghiệm trong phòng:
Phương pháp xác định khối lượng riêng                              : TCVN 4195 -2012
Phương pháp xác định độ ẩm                                                : TCVN 4196 -2012
Phương pháp xác định giới hạn Atterberg                           : TCVN 4197 -2012
Các phương pháp xác định thành phần hạt                         : TCVN 4198 -2014
Phương pháp xác định sức chống cắt ở máy cắt phẳng     : TCVN 4199 -1995
Phương pháp xác định tính nén lún                                      : TCVN 4200 -2012
Phương pháp xác định khối lượng thể tích                          : TCVN 4202 -2012
Phương pháp thí nghiệm nén cố kết                                     : ASTM D2435- 95
Phương pháp thí nghiệm nén ba trục – UU                          : ASTM D2850-95
Phương pháp thí nghiệm nén ba trục – CU                           : ASTM D4767-95
Phương pháp thí nghiệm mẫu nước                                       : TCXD 81-1981
Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm                           : TCVN 9153 -2012

  • Khái quát điều kiện mặt bằng:

Vị trí khảo sát dự án “CĂN HỘ 9 VIEW” nằm tại Số 18 Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Tp.Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh , gần đường giao thông nên điều kiện mặt bằng tương đối thuận lợi cho công tác khoan khảo sát địa chất.

  • Khối lượng, tiến độ công việc khảo sát và thí nghiệm:

Khối lượng khoan: 04 hố khoan, mỗi hố sâu 50m. Tổng cộng: 200m.
Tiến độ khoan khảo sát thực hiện ngoài hiện trường từ ngày 01/09/2015 đến ngày 06/09/2015   và thí nghiệm trong phòng từ 04/09 đến 17/09/2015.

hinh-khoan-dia-chat-cao-oc-kim-nam-1-nam-hoa

II. CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG:

Khối lượng khảo sát địa chất tại dự án CĂN HỘ 9 VIEW bao gồm những công việc chính sau đây:

Công tác khoan:

    • Khối lượng khoan: 04 hố khoan, mỗi hố sâu 50m.
    • Ký hiệu các hố khoan như sau: HK1, HK2, HK3, HK4.

Công tác lẫy mẫu:

    • Đất dính: Mẫu nguyên dạng được lấy bằng cách ép  hoặc đóng ống mẫu thành mỏng, f= 75mm vào đáy hố khoan đã được làm sạch, sau đó mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi mát mẻ.
    • Đất rời: Mẫu đất rời được lấy trong ống mẫu SPT và được lưu giữ trong bao plastic có dán nhãn.

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT):

Bộ dụng cụ khoan gồm:

  • 2 máy khoan cuả Trung Quốc và các trang thiết bị.
  • Máy bơm piston.
  • Ống thép mở lỗ đường kính trong 110mm.
  • Ống lấy mẫu là một ống vách mỏng miệng vạt bén từ ngoài vào có đường kính trong 74mm, dài 600mm.
  • Bộ phận xuyên tiêu chuẩn SPT. Bộ xuyên là một ống chẻ đôi chiều dài 550mm (22”), đường kính ngoài 51mm (2”), đường kính trong 35mm (1”3/8). Mũi xuyên là bộ phận rời được ráp vào ống bằng răng, mũi xuyên dài 76mm (3”), miệng ống vạt bén từ ngoài vào trong có đường kính ống bằng đường kính ống chẻ đôi.
  • Tạ nặng 63.5 kg (140lb).
  • Tầm rơi tự do 76cm (30”).
  • Hiệp đóng: 3 lần x 15cm (N là tổng số cuả 2 lần đóng về sau).

 

 

ĐẤT DÍNH

ĐẤT HẠT RỜI

SỐ N

SỨC CHỊU
NÉN ĐƠN kG/cm2

TRẠNG
THÁI

SỐ N

ĐỘ CHẶT

< 2
2 – 4
5 – 8
9 – 15
16 – 30
> 30

< 0.25
0.25 – 0.50
0.50 – 1.00
1.00-2.00
2.00 – 4.00
> 4.00

Chảy
Dẻo chảy
Dẻo mềm
Dẻo cứng
Nửa cứng
Cứng

< 4
4 – 10
11 – 30
31 – 50
> 50

Rất bở rời
Rời
Chặt vừa
Chặt
Rất chặt

III. THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG:

Các thí nghiệm sau đây được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Cơ Học Đất Vật Liệu Xây Dựng LAS-XD291 tại số 146 Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Thành phần hạt.
  • Độ ẩm.
  • Dung trọng tự nhiên.
  • Tỷ trọng.
  • Giới hạn Atterberg.
  • Thí nghiệm nén một trục.
  • Thí nghiệm xác định góc nghỉ và hệ số rỗng (của cát).
  • Nén nhanh.
  • Cắt trực tiếp.

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT DỰ ÁN CĂN HỘ 9 VIEW.

TT

Công việc

Đơn vị

Khối lượng

Ghi chú

1

Khoan trên cạn

Mét

50.0m x 4hố

S = 200.0m

2

Thí nghiệm mẫu nguyên dạng

Mẫu

100

3

Thí nghiệm SPT

Lần

100

4

Thí nghiệm nén cố kết Cv

Mẫu

06

5

Thí nghiệm nén ba trục UU

Mẫu

06

6

Thí nghiệm nén ba trục CU

Mẫu

06

7

Thí nghiệm chỉ tiêu hóa lý của mẫu nước toàn phần

Mẫu

01

 

IV. NHỮNG VẤN ĐỀ KỸ THUẬT KHÁC

Báo cáo này được lập tuân thủ theo các quy trình hiện hành của Việt Nam.
Đất dính được phân loại theo chỉ số dẻo như sau:

Chỉ số dẻo Ip Tên Đất
                   Ip < 7                  Cát pha
              7< Ip <17                  Sét pha
                   Ip >17                  Sét

Đất rời được phân loại theo % thành phần hạt.

Tên đất

Hàm lượng hạt sét 0.005mm (% )

Sét
Sét pha nặng
Sét pha nhẹ
Cát pha nặng
Cát pha nhẹ
Cát

60 – 30
30 – 20
20 – 10
10 – 6
6 – 3
< 3

Trạng thái của đất được phân loại theo độ sệt như sau:

     Độ sệt B
Trạng thái

B >1

Chảy

1 > B > 0,75

Dẻo chảy

         0,75 > B > 0,5

Dẻo mềm

            0,5> B > 0,25

Dẻo cứng

          0,25> B > 0

Nửa cứng

                    B < 0

Cứng

V- ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường & kết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng tại dự án CĂN HỘ 9 VIEW  có thể chia làm các lớp đất chính như sau:

  • Lớp k     : Đất san lấp.
  • Lớp 1     : Sét pha nhẹ, màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng – dẻo mềm.
  • Lớp 2     : Sét pha lẫn sạn sỏi Laterit, màu nâu đỏ – xám trắng, trạng thái dẻo cứng.
  • Lớp 3     : Sét pha nặng, màu xám trắng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng.
  • Lớp 4     : Cát pha lẫn sạn thạch anh, màu nâu vàng – xám hồng – xám trắng – nâu đỏ.
  • Lớp 5     : Sét – sét pha, màu nâu vàng – xám trắng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng.
  • Lớp 6a    : Sét, màu xám đen – xám trắng, trạng thái dẻo mềm.
  • Lớp 6     : Cát pha, màu nâu vàng – xám trắng – nâu hồng – nâu đỏ. Đôi chổ lẫn sạn sỏi thạch anh.

Chỉ tiêu của các lớp đất như sau:

Lớp 1:
Sét pha nhẹ, màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng – dẻo mềm.
Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi :
          + Hàm lượng % hạt cát : 67.5
          + Hàm lượng % hạt bụi : 14.2
          + Hàm lượng % hạt sét : 18.3
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 15.67
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.96
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.70
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.07
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.70
–   Độ bảo hòa ( G ) : 72
–   Độ rỗng (n ) : 37
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.589
–   Giới hạn chảy (WL %) : 22.2
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 11.5
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 10.7
–   Độ sệt ( B ) : 0.39
–   Góc ma sát trong (jo ) : 13o46′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.175
–   SPT : 4-7

Nhận xét:
Là lớp sét pha nhẹ, màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng – dẻo mềm. Xuất hiện ở tất cả các hố khoan từ độ sâu 0.5-4.0m. Bề dày lớp 1 từ 2.6-3.3m.
Lớp 2:
Sét pha lẫn sạn sỏi Laterit, màu nâu đỏ – xám trắng, trạng thái dẻo cứng.
Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 26.8
          + Hàm lượng % hạt cát : 37.9
          + Hàm lượng % hạt bụi : 11.8
          + Hàm lượng % hạt sét : 23.5
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 20.89
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.94
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.61
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.02
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.75
–   Độ bảo hòa ( G ) : 81
–   Độ rỗng (n ) : 41
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.709
–   Giới hạn chảy (WL %) : 33.2
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 16.7
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 16.5
–   Độ sệt ( B ) : 0.25
–   Góc ma sát trong (jo ) : 14o5′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.254
–   SPT : 10-20

Nhận xét:
Là lớp  sét pha lẫn sạn sỏi Laterit, màu nâu đỏ – xám trắng, trạng thái dẻo cứng. Xuất hiện ở các hố khoan HK1, HK2, HK3 từ độ sâu 3.2-7.7m. Bề dày lớp 2 từ 2.8-4.0m.

 

Lớp 3:
Sét pha nặng, màu xám trắng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng.
Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 0.5
          + Hàm lượng % hạt cát : 58.9
          + Hàm lượng % hạt bụi : 14.3
          + Hàm lượng % hạt sét : 26.3
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 17.81
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.95
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.66
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.05
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.71
–   Độ bảo hòa ( G ) : 76
–   Độ rỗng (n ) : 39
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.634
–   Giới hạn chảy (WL %) : 30.1
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 14.5
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 15.6
–   Độ sệt ( B ) : 0.21
–   Góc ma sát trong (jo ) : 13o33′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.253
–   SPT : 8-18

Nhận xét:
Là lớp sét pha nặng, màu xám trắng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng. Xuất hiện ở các hố khoan HK3, HK4 từ độ sâu 3.5-10.5m. Bề dày lớp 3 từ 4.5-6.0m.
Lớp 4:
Cát pha lẫn sạn thạch anh, màu nâu vàng – xám hồng – xám trắng – nâu đỏ.
Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 3.3
          + Hàm lượng % hạt cát : 82.2
          + Hàm lượng % hạt bụi : 6.7
          + Hàm lượng % hạt sét : 7.8
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 16.37
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.96
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.69
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.06
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.67
–   Độ bảo hòa ( G ) : 75
–   Độ rỗng (n ) : 37
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.580
–   Giới hạn chảy (WL %) :
–   Giới hạn dẻo (Wp %) :
–   Chỉ số dẻo (Ip) :
–   Độ sệt ( B ) :
–   Góc ma sát trong (jo ) : 22o59′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.071
–   SPT : 13-31

Nhận xét:
Là lớp cát pha lẫn sạn thạch anh, màu nâu vàng – xám hồng – xám trắng – nâu đỏ. Xuất hiện ở tất cả các hố khoan từ độ sâu 7.5-13.0m. Bề dày lớp 4 từ 2.0-5.0m.
Lớp 5:
Sét – sét pha, màu nâu vàng – xám trắng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng.
Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 2.9
          + Hàm lượng % hạt cát : 29.8
          + Hàm lượng % hạt bụi : 33.8
          + Hàm lượng % hạt sét : 33.5
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 25.79
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.91
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.52
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 0.96
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.72
–   Độ bảo hòa ( G ) : 89
–   Độ rỗng (n ) : 44
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.787
–   Giới hạn chảy (WL %) : 38.5
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 20.3
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 18.1
–   Độ sệt ( B ) : 0.30
–   Góc ma sát trong (jo ) : 13o33′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.256
–   SPT : 13-21

Nhận xét:
Là lớp sét – sét pha, màu nâu vàng – xám trắng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng. Xuất hiện ở tất cả các hố khoan từ độ sâu 12.5-20.8m. Bề dày lớp 5 từ 2.8-8.3m.
Lớp 6a:
Sét, màu xám đen – xám trắng, trạng thái dẻo mềm.
Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi :
          + Hàm lượng % hạt cát : 37.4
          + Hàm lượng % hạt bụi : 32.3
          + Hàm lượng % hạt sét : 30.3
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 31.59
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.83
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.39
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 0.87
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.69
–   Độ bảo hòa ( G ) : 91
–   Độ rỗng (n ) : 48
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.935
–   Giới hạn chảy (WL %) : 39.5
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 21.1
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 18.5
–   Độ sệt ( B ) : 0.57
–   Góc ma sát trong (jo ) : 9o29′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.174
–   SPT : 9-10

Nhận xét:
Là lớp sét, màu xám đen – xám trắng, trạng thái dẻo mềm. Xuất hiện ở các hố khoan HK1, HK2 từ độ sâu 18.8-22.5m. Bề dày lớp 6a là 1.7m.
Lớp 6:
Cát pha, màu nâu vàng – xám trắng – nâu hồng – nâu đỏ. Đôi chổ lẫn sạn sỏi thạch anh.
Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 1.7
          + Hàm lượng % hạt cát : 78.4
          + Hàm lượng % hạt bụi : 11.3
          + Hàm lượng % hạt sét : 8.6
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 21.83
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.94
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.59
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 0.99
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.67
–   Độ bảo hòa ( G ) : 86
–   Độ rỗng (n ) : 40
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.679
–   Giới hạn chảy (WL %) :
–   Giới hạn dẻo (Wp %) :
–   Chỉ số dẻo (Ip) :
–   Độ sệt ( B ) :
–   Góc ma sát trong (jo ) : 22o41′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.071
–   SPT : 12-39

Nhận xét:
Là lớp cát pha, màu nâu vàng – xám trắng – nâu hồng – nâu đỏ. Đôi chổ lẫn sạn sỏi thạch anh. Xuất hiện ở tất cả các hố khoan từ độ sâu 16.5-50.0m.

 

Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được trình bày tóm tắt trong bảng sau:

Lớp đất
Chỉ tiêu

1

2

3

4

5

6a

6

Hạt sỏi%
Hạt cát%
Hạt bụi%
Hạt sét%
Độ ẩm tự nhiên W%
Dung trọng ướt g T/m3
Dung trọng khô gk   T/m3
Dung trọng đẩy nổi gđn T/m3
Tỷ trọng  D T/m3
Độ bão hòa G%
Độ rỗng n%
Hệ số rỗng e0
Giới hạn chảy WL%
Giới hạn dẻo Wp%
Chỉ số dẻo Ip
Độ sệt B
Góc ma sát trong j0
Lực dính C  KG/cm2
SPT


67.5
14.2
18.3
15.67
1.96
1.70
1.07
2.70
72
37
0.589
22.2
11.5
10.7
0.39
13o46′
0.175
4-7

26.8
37.9
11.8
23.5
20.89
1.94
1.61
1.02
2.75
81
41
0.709
33.2
16.7
16.5
0.25
14o5′
0.254
10-20

0.5
58.9
14.3
26.3
17.81
1.95
1.66
1.05
2.71
76
39
0.634
30.1
14.5
15.6
0.21
13o33′
0.253
8-18

3.3
82.2
6.7
7.8
16.37
1.96
1.69
1.06
2.67
75
37
0.580




22o59′
0.071
13-31

2.9
29.8
33.8
33.5
25.79
1.91
1.52
0.96
2.72
89
44
0.787
38.5
20.3
18.1
0.30
13o33′
0.256
13-21


37.4
32.3
30.3
31.59
1.83
1.39
0.87
2.69
91
48
0.935
39.5
21.1
18.5
0.57
9o29′
0.174
9-10

1.7
78.4
11.3
8.6
21.83
1.94
1.59
0.99
2.67
86
40
0.679




22o41′
0.071
12-39

 

Dự án Căn Hộ 9 View của Chủ đầu tư Hưng Thịnh đã được hoàn thành khảo sát địa chất công trình 09/2015. Địa chất khu vực tương đối tốt. Với khối lượng và chiều sâu khảo sát địa chất đủ số liệu cho thiết kế tính toán móng cọc cho công trình xây dựng.

Call Now Button
Contact Me on Zalo