Báo cáo địa chất Quận Phú Nhuận, Phường 8

bao-cao-dia-chat-bia

NHÀ Ở KẾT HỢP VĂN PHÒNG

Trương Quốc Dung, Phường 8, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM
Chủ đầu tư: Ông Lê Việt Bắc
Hợp đồng: 02/HĐKT-2020
Vị trí: 10.798961843, 106.673100
Khối lượng: 2 hố x 40m
Thực hiện: 01/2020

CÔNG TRÌNH: NHÀ Ở KẾT HỢP VĂN PHÒNG
ĐỊA ĐIỂM: Trương Quốc Dung, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM

BÁO CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN PHÚ NHUẬN

– Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
– Căn cứ hợp đồng kinh tế số … ngày … giữa Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 và Chủ Nhà.
– Căn cứ theo yêu cầu của Chủ nhà và khả năng của Công ty TNHH Xây Dựng 146
– Căn cứ vào các tiêu chuẩn hiện hành:

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC KHẢO SÁT:

Khảo sát địa chất nhằm xác định sự phân bố của các các lớp đất đá theo diện và chiều sâu, xác định đặc tính cơ lý của các lớp đất, mực nước dưới đất, đánh giá sơ bộ khả năng chịu tải, tính nén lún của các lớp đất đá nhằm phục vụ cho tính toán thiết kế nền móng công trình.

Khảo sát hiện trường:

Quy phạm khoan khảo sát địa chất : TCVN 9437 -2012

Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển mẫu : TCVN 2683 -2012

Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT : TCVN 9351 -2012

Thí nghiệm trong phòng:

Phương pháp xác định khối lượng riêng : TCVN 4195 -2012

Phương pháp xác định độ ẩm : TCVN 4196 -2012

Phương pháp xác định giới hạn Atterberg : TCVN 4197 -2012

Các phương pháp xác định thành phần hạt : TCVN 4198 -2014

Phương pháp xác định sức chống cắt ở máy cắt phẳng : TCVN 4199 -1995

Phương pháp xác định tính nén lún : TCVN 4200 -2012

Phương pháp xác định khối lượng thể tích : TCVN 4202 -2012

Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm : TCVN 9153 -2012

Bìa báo cáo địa chất Quận Phú Nhuận, Trương Quốc Dung

KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT

1. Công tác hiện trường:
Khối lượng khảo sát bao gồm những công việc chính sau đây:

Công tác khoan:

– Khối lượng khoan: 02 hố khoan, Ký hiệu hố khoan HK1, HK2.

– Chiều sâu mỗi hố khoan 40m.

Công tác lẫy mẫu:

Đất dính: Mẫu nguyên dạng được lấy bằng cách ép hoặc đóng ống mẫu thành mỏng, f= 75mm vào đáy hố khoan đã được làm sạch, sau đó mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi mát mẻ.

Đất rời: Mẫu đất rời được lấy trong ống mẫu SPT và được lưu giữ trong bao plastic có dán nhãn.

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT):
Bộ dụng cụ khoan gồm:

– 1 máy khoan cuả Trung Quốc và các trang thiết bị.

– Máy bơm piston.

– Ống thép mở lỗ đường kính trong 110mm.

– Ống lấy mẫu là một ống vách mỏng miệng vạt bén từ ngoài vào có đường kính trong 74mm, dài 600mm.

– Bộ phận xuyên tiêu chuẩn SPT. Bộ xuyên là một ống chẻ đôi chiều dài 550mm (22”), đường kính ngoài 51mm (2”), đường kính trong 35mm (1”3/8). Mũi xuyên là bộ phận rời được ráp vào ống bằng răng, mũi xuyên dài 76mm (3”), miệng ống vạt bén từ ngoài vào trong có đường kính ống bằng đường kính ống chẻ đôi.

– Tạ nặng 63.5 kg (140lb).

– Tầm rơi tự do 76cm (30”).

– Hiệp đóng: 3 lần x 15cm (N là tổng số cuả 2 lần đóng về sau).

ĐẤT DÍNH ĐẤT HẠT RỜI

SỐ N

SỨC CHỊU
NÉN ĐƠN KG/cm2

TRẠNG
THÁI

SỐ N ĐỘ CHẶT

< 2
2 – 4
5 – 8
9 – 15
16 – 30
> 30

< 0.25
0.25 – 0.50
0.50 – 1.00
1.00-2.00
2.00 – 4.00
> 4.00

Chảy
Dẻo chảy
Dẻo mềm
Dẻo cứng
Nửa cứng
Cứng

< 4
4 – 10
11 – 30
31 – 50
> 50

Rất bở rời
Rời
Chặt vừa
Chặt
Rất chặt

 Thí nghiệm trong phòng:

Các thí nghiệm sau đây được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Cơ Học Đất & Vật Liệu Xây Dựng LAS-XD291:

  • Thành phần hạt.
  • Độ ẩm.
  • Dung trọng tự nhiên.
  • Tỷ trọng.
  • Giới hạn Atterberg.
  • Thí nghiệm nén một trục.
  • Nén nhanh.
  • Cắt trực tiếp.

BÁO CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN PHÚ NHUẬN – BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT.

TT Công việc Đơn vị Khối lượng
1 Khoan trên cạn Mét 80m
2 Thí nghiệm SPT Lần 40
3 Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý Mẫu 40

BÁO CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN PHÚ NHUẬN – ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường & kết quả thí nghiệm trong phòng,
địa tầng tại công trình: NHÀ Ở KẾT HỢP VĂN PHÒNG có thể chia làm các lớp đất chính như sau:

  • Lớp k : Bê tông, xà bần san lấp
  • Lớp 1 : Sét pha nặng, màu nâu đỏ – xám trắng – xám nâu, trạng thái dẻo mềm.
  • Lớp 2 : Sét lẫn sạn sỏi laterit, màu nâu đỏ – xám trắng – nâu hồng, trạng thái dẻo cứng.
  • Lớp 3 : Sét pha nhẹ, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo mềm.
  • Lớp 4a : Sét pha nặng, màu xám trắng, trạng thái dẻo cứng.
  • Lớp 4 : Cát pha, màu nâu vàng – xám trắng – nâu hồng. Đôi chổ lẫn sạn sỏi thạch anh.

Chỉ tiêu của các lớp đất như sau:

Lớp 1:

Sét pha nặng, màu nâu đỏ – xám trắng – xám nâu, trạng thái dẻo mềm.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 0.9
          + Hàm lượng % hạt cát : 41.7
          + Hàm lượng % hạt bụi : 30.1
          + Hàm lượng % hạt sét : 27.3
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 21.00
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.99
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.64
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.04
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.72
–   Độ bảo hòa ( G ) : 87
–   Độ rỗng (n ) : 40
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.655
–   Giới hạn chảy (WL %) : 27.3
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 13.7
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 13.6
–   Độ sệt ( B ) : 0.54
–   Góc ma sát trong (jo ) : 10o52′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.165
–   SPT : 5-7

Nhận xét:

Là lớp sét pha nặng, màu nâu đỏ – xám trắng – xám nâu, trạng thái dẻo mềm. Xuất hiện ở cả 2 hố khoan từ độ sâu 0.7-3.3m. Bề dày lớp 1 từ 2.3-2.6m.

Lớp 2:

Sét lẫn sạn sỏi laterit, màu nâu đỏ – xám trắng – nâu hồng, trạng thái dẻo cứng.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 14.4
          + Hàm lượng % hạt cát : 26.5
          + Hàm lượng % hạt bụi : 17.1
          + Hàm lượng % hạt sét : 42.0
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 25.40
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.97
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.57
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 0.99
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.73
–   Độ bảo hòa ( G ) : 94
–   Độ rỗng (n ) : 42
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.736
–   Giới hạn chảy (WL %) : 39.4
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 19.4
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 20.0
–   Độ sệt ( B ) : 0.30
–   Góc ma sát trong (jo ) : 11o58′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.244
–   SPT : 9-11

Nhận xét:

Là lớp sét lẫn sạn sỏi laterit, màu nâu đỏ – xám trắng – nâu hồng, trạng thái dẻo cứng . Xuất hiện ở cả 2 hố khoan từ độ sâu 3.1-7.5m. Bề dày lớp 2 từ 4.1-4.2m.

Lớp 3:

Sét pha nhẹ, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo mềm.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi :
          + Hàm lượng % hạt cát : 72.4
          + Hàm lượng % hạt bụi : 9.8
          + Hàm lượng % hạt sét : 17.8
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 21.05
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 2.02
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.67
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.05
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.70
–   Độ bảo hòa ( G ) : 92
–   Độ rỗng (n ) : 38
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.614
–   Giới hạn chảy (WL %) : 26.7
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 14.9
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 11.8
–   Độ sệt ( B ) : 0.53
–   Góc ma sát trong (jo ) : 12o54′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.177
–   SPT : 9-10

Nhận xét:

Là lớp sét pha nhẹ, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo mềm. Xuất hiện ở cả 2 hố khoan từ độ sâu 7.2-9.5m. Bề dày lớp 3 từ 1.8-2.0m.

Lớp 4a:

Sét pha nặng, màu xám trắng, trạng thái dẻo cứng.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi :
          + Hàm lượng % hạt cát : 34.8
          + Hàm lượng % hạt bụi : 38.4
          + Hàm lượng % hạt sét : 26.8
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 28.91
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.87
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.45
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 0.91
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.71
–   Độ bảo hòa ( G ) : 90
–   Độ rỗng (n ) : 46
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.869
–   Giới hạn chảy (WL %) : 37.0
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 23.4
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 13.6
–   Độ sệt ( B ) : 0.41
–   Góc ma sát trong (jo ) : 12o41′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.245
–   SPT : 11

Nhận xét:

Là lớp sét pha nặng, màu xám trắng, trạng thái dẻo cứng. Xuất hiện ở cả 2 hố khoan từ độ sâu 27.5-33m. Bề dày lớp 4a là 1.0m.

Lớp 4:

Cát pha, màu nâu vàng – xám trắng – nâu hồng. Đôi chổ lẫn sạn sỏi thạch anh.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 7.2
          + Hàm lượng % hạt cát : 77.1
          + Hàm lượng % hạt bụi : 8.3
          + Hàm lượng % hạt sét : 7.4
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 17.58
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 2.05
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.74
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.09
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.67
–   Độ bảo hòa ( G ) : 88
–   Độ rỗng (n ) : 35
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.535
–   Giới hạn chảy (WL %) :
–   Giới hạn dẻo (Wp %) :
–   Chỉ số dẻo (Ip) :
–   Độ sệt ( B ) :
–   Góc ma sát trong (jo ) : 23o16′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.074
–   SPT : 7-29

Nhận xét:

Là lớp cát pha, màu nâu vàng – xám trắng – nâu hồng. Đôi chổ lẫn sạn sỏi thạch anh. Xuất hiện ở cả 2 hố khoan từ độ sâu 9.0-38.6m. Bề dày lớp 4 từ 27.7-28.6m.

Lớp 5:

Sét, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái nửa cứng.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi :
          + Hàm lượng % hạt cát : 32.2
          + Hàm lượng % hạt bụi : 29.4
          + Hàm lượng % hạt sét : 38.4
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 22.88
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 2.01
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.63
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.03
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.73
–   Độ bảo hòa ( G ) : 93
–   Độ rỗng (n ) : 40
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.672
–   Giới hạn chảy (WL %) : 38.7
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 20.9
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 17.9
–   Độ sệt ( B ) : 0.11
–   Góc ma sát trong (jo ) : 14o25′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.360
–   SPT : 40-42

Nhận xét:

Là lớp sét, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái nửa cứng . Xuất hiện ở cả 2 hố khoan từ độ sâu 38.2-40m.

Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được trình bày tóm tắt trong bảng sau:

Lớp đất

Chỉ tiêu

1 2 3 4a 4 5
Hạt sỏi%

Hạt cát%

Hạt bụi%

Hạt sét%

Độ ẩm tự nhiên W%

Dung trọng ướt g T/m3

Dung trọng khô gk   T/m3

Dung trọng đẩy nổi gđn T/m3

Tỷ trọng  D T/m3

Độ bão hòa G%

Độ rỗng n%

Hệ số rỗng e0

Giới hạn chảy WL%

Giới hạn dẻo Wp%

Chỉ số dẻo Ip

Độ sệt B

Góc ma sát trong j0

Lực dính C  KG/cm2

SPT

0.9

41.7

30.1

27.3

21.00

1.99

1.64

1.04

2.72

87

40

0.655

27.3

13.7

13.6

0.54

10o52′

0.165

5-7

14.4

26.5

17.1

42.0

25.40

1.97

1.57

0.99

2.73

94

42

0.736

39.4

19.4

20.0

0.30

11o58′

0.244

9-11

72.4

9.8

17.8

21.05

2.02

1.67

1.05

2.70

92

38

0.614

26.7

14.9

11.8

0.53

12o54′

0.177

9-10

34.8

38.4

26.8

28.91

1.87

1.45

0.91

2.71

90

46

0.869

37.0

23.4

13.6

0.41

12o41′

0.245

11

7.2

77.1

8.3

7.4

17.58

2.05

1.74

1.09

2.67

88

35

0.535

23o16′

0.074

7-29

32.2

29.4

38.4

22.88

2.01

1.63

1.03

2.73

93

40

0.672

38.7

20.9

17.9

0.11

14o25′

0.360

40-42

TÍNH TOÁN THAM KHẢO

Công trình: NHÀ Ở KẾT HỢP VĂN PHÒNG khảo sát từ trên mặt đất trở xuống độ sâu 40m gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống là: lớp k, lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4a, lớp 4, lớp 5.

Nếu đặt móng nằm ở lớp 1, ở độ sâu 1.2m cường độ chịu tải của lớp đất này như sau:

Rtc = (Ab + Bh) gw + DCtc                         (1)

h: là chiều sâu đặt móng = 1.2m

b: là chiều rộng móng lấy = 1.0m

gw: là dung trọng tự nhiên = 1.99 T/m3

Ctc: là lực dính tiêu chuẩn = 1.65 T/m2

A, B, D là các trị số phụ thuộc vào góc ma sát trong jo

jo = 100 52’. Tra bảng ta có :

A = 0.20                     B = 1.82                  D = 4.27

Thay giá trị vào (1). Ta có kết quả sau:

Rtc = (0.20 x 1.0 + 1.82 x 1.2) x 1.99 + 4.27 x 1.65 = 11.7 T/m2

Rtc = 1.17 KG/cm2

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận:

Kết quả khảo sát địa chất tại công trình NHÀ Ở KẾT HỢP VĂN PHÒNG gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống : lớp k, lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4a, lớp 4, lớp 5. Trong đó:

Lớp k            :  Bê tông, xà bần san lấp

Lớp 1             : Sét pha nặng, màu nâu đỏ – xám trắng – xám nâu, trạng thái dẻo mềm.

Lớp 2             :  Sét lẫn sạn sỏi laterit, màu nâu đỏ – xám trắng – nâu hồng, trạng thái dẻo cứng.

Lớp 3             :  Sét pha nhẹ, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo mềm.

Lớp 4a          :  Sét pha nặng, màu xám trắng, trạng thái dẻo cứng.

Lớp 4             :  Cát pha, màu nâu vàng – xám trắng – nâu hồng. Đôi chổ lẫn sạn sỏi thạch anh.

Lớp 5             :  Sét, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái nửa cứng.

Kiến nghị:

Công trình NHÀ Ở KẾT HỢP VĂN PHÒNG địa tầng các lớp độ sâu từ 0-35m có cường độ chịu tải trung bình, từ độ sâu 35m-40m đất có cường độ chịu tải tốt. Móng công trình có thể đặt vào lớp 4, lớp 5 từ độ sâu 35m trở xuống.

Tuy nhiên, tùy theo quy mô và tải trọng công trình mà nhà thiết kế chọn loại móng và độ sâu đặt móng thích hợp để đảm bảo độ ổn định cho công trình.

 Tháng  01  năm 2020

Báo cáo địa chất Quận Phú Nhuận, Trương Quốc Dung, mặt cắt địa chất

Báo cáo địa chất công trình Quận Phú Nhuận, NHÀ Ở KẾT HỢP VĂN PHÒNG được lập sau khi đội khoan công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường và thí nghiệm cơ lý đất trong phòng tháng 01/2020.

Báo cáo địa chất Quận Phú Nhuận được giao nộp cho Chủ đầu tư 5 bộ, kèm theo các chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ pháp nhân công ty.

Đây là công trình đất tốt, không xuất hiện bùn Các bạn sinh viên cần Hồ sơ địa chất Quận Phú Nhuận, đường Trương Quốc Dung, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM vui lòng phản hồi qua email.

Call Now Button
Contact Me on Zalo