Báo cáo địa chất Quận Bình Thạnh, P.13 (download pdf)

bao-cao-dia-chat-bia

NHÀ Ở ÔNG BÙI TÂN XUÂN

Đường Trục (Đặng Thùy Trâm), Phường 13, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM
Chủ đầu tư: Ông Bùi Tân Xuân
Hợp đồng: 19/HĐKT-2018
Vị trí: 10.82989922, 106.70247
Khối lượng: 1 hố x 40m + 1 hố x 50m
Thực hiện: 06/2018

CÔNG TRÌNH: NHÀ Ở ÔNG BÙI TÂN XUÂN
ĐỊA ĐIỂM: Đường Trục (Đặng Thùy Trâm), Phường 13, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM

I. BÁO CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN BÌNH THẠNH – CÁC CĂN CỨ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁT:

– Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
– Căn cứ hợp đồng kinh tế số … ngày … giữa Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 và Chủ Nhà.
– Căn cứ theo yêu cầu của Chủ nhà và khả năng của Công ty TNHH Xây Dựng 146
– Căn cứ vào các tiêu chuẩn hiện hành:

Khảo sát hiện trường:

Quy phạm khoan khảo sát địa chất : TCVN 9437 -2012
Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển mẫu : TCVN 2683 -2012
Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT : TCVN 9351 -2012

Thí nghiệm trong phòng:

Phương pháp xác định khối lượng riêng : TCVN 4195 -2012
Phương pháp xác định độ ẩm : TCVN 4196 -2012
Phương pháp xác định giới hạn Atterberg : TCVN 4197 -2012
Các phương pháp xác định thành phần hạt : TCVN 4198 -2014
Phương pháp xác định sức chống cắt ở máy cắt phẳng : TCVN 4199 -1995
Phương pháp xác định tính nén lún : TCVN 4200 -2012
Phương pháp xác định khối lượng thể tích : TCVN 4202 -2012
Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm : TCVN 9153 -2012

II. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT:

Công tác khoan khảo sát địa chất công trình NHÀ Ở ÔNG BÙI TÂN XUÂN đã được đội khoan khảo sát địa chất Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường từ ngày 13/06/2018 đến ngày 14/06/2018 bằng máy khoan cố định, bơm rửa bằng dung dịch sét bentonit và thí nghiệm trong phòng từ 16/06/2018 đến 19/06/2018.

III. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN MẶT BẰNG:

Vị trí khảo sát công trình “NHÀ Ở ÔNG BÙI TÂN XUÂN” nằm tại Đường Trục (Đặng Thùy Trâm), Phường 13, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM, gần đường giao thông nên điều kiện mặt bằng tương đối thuận lợi cho công tác khoan khảo sát địa chất.

IV. KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT

1. Công tác hiện trường:

Khối lượng khảo sát bao gồm những công việc chính sau đây:
Công tác khoan:
– Khối lượng khoan: 02 hố khoan, Ký hiệu hố khoan HK1, HK2.
– Chiều sâu hố khoan 40m và 50m.

Công tác lẫy mẫu:
Đất dính: Mẫu nguyên dạng được lấy bằng cách ép hoặc đóng ống mẫu thành mỏng, f= 75mm vào đáy hố khoan đã được làm sạch, sau đó mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi mát mẻ.

Đất rời: Mẫu đất rời được lấy trong ống mẫu SPT và được lưu giữ trong bao plastic có dán nhãn.

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT):
Bộ dụng cụ khoan gồm:

– 1 máy khoan cuả Trung Quốc và các trang thiết bị.

– Máy bơm piston.

– Ống thép mở lỗ đường kính trong 110mm.

– Ống lấy mẫu là một ống vách mỏng miệng vạt bén từ ngoài vào có đường kính trong 74mm, dài 600mm.

– Bộ phận xuyên tiêu chuẩn SPT. Bộ xuyên là một ống chẻ đôi chiều dài 550mm (22”), đường kính ngoài 51mm (2”), đường kính trong 35mm (1”3/8). Mũi xuyên là bộ phận rời được ráp vào ống bằng răng, mũi xuyên dài 76mm (3”), miệng ống vạt bén từ ngoài vào trong có đường kính ống bằng đường kính ống chẻ đôi.

– Tạ nặng 63.5 kg (140lb).

– Tầm rơi tự do 76cm (30”).

– Hiệp đóng: 3 lần x 15cm (N là tổng số cuả 2 lần đóng về sau).

ĐẤT DÍNH ĐẤT HẠT RỜI

SỐ N

SỨC CHỊU
NÉN ĐƠN KG/cm2

TRẠNG
THÁI

SỐ N ĐỘ CHẶT

< 2
2 – 4
5 – 8
9 – 15
16 – 30
> 30

< 0.25
0.25 – 0.50
0.50 – 1.00
1.00-2.00
2.00 – 4.00
> 4.00

Chảy
Dẻo chảy
Dẻo mềm
Dẻo cứng
Nửa cứng
Cứng

< 4
4 – 10
11 – 30
31 – 50
> 50

Rất bở rời
Rời
Chặt vừa
Chặt
Rất chặt

2. Thí nghiệm trong phòng:

Các thí nghiệm sau đây được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Cơ Học Đất & Vật Liệu Xây Dựng LAS-XD291:

  • Thành phần hạt.
  • Độ ẩm.
  • Dung trọng tự nhiên.
  • Tỷ trọng.
  • Giới hạn Atterberg.
  • Thí nghiệm nén một trục.
  • Nén nhanh.
  • Cắt trực tiếp.

BÁO CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN BÌNH THẠNH – BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT.

TT Công việc Đơn vị Khối lượng
1 Khoan trên cạn Mét 90m
2 Thí nghiệm SPT Lần 45
3 Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý Mẫu 45

V. BÁO CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN BÌNH THẠNH – ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường & kết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng tại công trình: NHÀ Ở ÔNG BÙI TÂN XUÂN có thể chia làm các lớp đất chính như sau:

Lớp k             :  Cát san lấp.

Lớp 1             : Bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy.

Lớp 2             :  Cát pha, màu xám trắng – xám đen.

Lớp 3             : Bùn sét pha kẹp cát, màu xám đen, trạng thái chảy – dẻo chảy.

Lớp 4             :  Sét pha nhẹ – Sét, màu xám trắng – xám đen – nâu hồng, trạng thái dẻo mềm – dẻo cứng.

Lớp 5  :           Cát pha, màu nâu vàng – nâu hồng – xám vàng – xám đen.

 

Chỉ tiêu của các lớp đất như sau:

Lớp 1:

Bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi :
          + Hàm lượng % hạt cát : 15.8
          + Hàm lượng % hạt bụi : 29.3
          + Hàm lượng % hạt sét : 54.9
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 84.93
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.43
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 0.78
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 0.48
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.60
–   Độ bảo hòa ( G ) : 95
–   Độ rỗng (n ) : 70
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 2.337
–   Giới hạn chảy (WL %) : 67.3
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 34.7
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 32.6
–   Độ sệt ( B ) : 1.54
–   Góc ma sát trong (jo ) : 3o50′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.071
–   SPT : 0 – 2

Nhận xét:

Là lớp  Bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy. Xuất hiện ở cả 02 hố khoan từ độ sâu 1.0 – 20.3m. Bề dày lớp 1 từ 18.5 – 18.9m.

Lớp 2:

Cát pha, màu xám trắng – xám đen.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 1.0
          + Hàm lượng % hạt cát : 85.4
          + Hàm lượng % hạt bụi : 6.2
          + Hàm lượng % hạt sét : 7.5
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 20.31
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.97
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.64
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.02
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.66
–   Độ bảo hòa ( G ) : 87
–   Độ rỗng (n ) : 38
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.624
–   Giới hạn chảy (WL %) :
–   Giới hạn dẻo (Wp %) :
–   Chỉ số dẻo (Ip) :
–   Độ sệt ( B ) :
–   Góc ma sát trong (jo ) : 22o56′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.065
–   SPT : 11 – 28

Nhận xét:

Là lớp Cát pha, màu xám trắng – xám đen. Xuất hiện ở cả 02 hố khoan từ độ sâu 19.5 – 29.0m. Bề dày lớp 2 từ 8.2 – 9.5m.

Lớp 3:

Bùn sét pha kẹp cát, màu xám đen, trạng thái chảy – dẻo chảy.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 0.8
          + Hàm lượng % hạt cát : 42.2
          + Hàm lượng % hạt bụi : 22.2
          + Hàm lượng % hạt sét : 34.8
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 32.45
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.83
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.38
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 0.86
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.64
–   Độ bảo hòa ( G ) : 94
–   Độ rỗng (n ) : 48
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.909
–   Giới hạn chảy (WL %) : 32.4
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 18.1
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 14.4
–   Độ sệt ( B ) : 1.00
–   Góc ma sát trong (jo ) : 7o58′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.081
–   SPT : 2 – 3

Nhận xét:

Là lớp  Bùn sét pha kẹp cát, màu xám đen, trạng thái chảy – dẻo chảy. Xuất hiện ở hố khoan HK1 từ độ sâu 28.5 – 33.5m. Bề dày lớp 3 là 5.0m.

Lớp 4:

Sét pha nhẹ – Sét, màu xám trắng – xám đen – nâu hồng, trạng thái dẻo mềm – dẻo cứng .

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 0.2
          + Hàm lượng % hạt cát : 57.3
          + Hàm lượng % hạt bụi : 20.3
          + Hàm lượng % hạt sét : 22.2
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 24.36
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.95
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.56
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 0.98
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.70
–   Độ bảo hòa ( G ) : 90
–   Độ rỗng (n ) : 42
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.732
–   Giới hạn chảy (WL %) : 30.4
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 16.9
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 13.5
–   Độ sệt ( B ) : 0.55
–   Góc ma sát trong (jo ) : 13o10′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.188
–   SPT : 7 – 15

Nhận xét:

Là lớp  Sét pha nhẹ – Sét, màu xám trắng – xám đen – nâu hồng, trạng thái dẻo mềm – dẻo cứng . Xuất hiện ở cả 02 hố khoan từ độ sâu 29.0 – 39.0m. Bề dày lớp 4 từ 3.5 – 5.5m.

Lớp 5:

Cát pha, màu nâu vàng – nâu hồng – xám vàng – xám đen.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 1.0
          + Hàm lượng % hạt cát : 83.4
          + Hàm lượng % hạt bụi : 8.8
          + Hàm lượng % hạt sét : 6.8
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 18.32
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 2.03
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.72
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.08
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.67
–   Độ bảo hòa ( G ) : 89
–   Độ rỗng (n ) : 36
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.551
–   Giới hạn chảy (WL %) :
–   Giới hạn dẻo (Wp %) :
–   Chỉ số dẻo (Ip) :
–   Độ sệt ( B ) :
–   Góc ma sát trong (jo ) : 23o48′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.075
–   SPT : 17 – 29

Nhận xét:

Là lớp  Cát pha, màu nâu vàng – nâu hồng – xám vàng – xám đen. Xuất hiện tất cả các hố khoan từ độ sâu 32.5 – 50.0m.

Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được trình bày tóm tắt trong bảng sau:

Lớp đất

Chỉ tiêu

1 2 3 4 5
Hạt sỏi%

Hạt cát%

Hạt bụi%

Hạt sét%

Độ ẩm tự nhiên W%

Dung trọng ướt g T/m3

Dung trọng khô gk   T/m3

Dung trọng đẩy nổi gđn T/m3

Tỷ trọng  D T/m3

Độ bão hòa G%

Độ rỗng n%

Hệ số rỗng e0

Giới hạn chảy WL%

Giới hạn dẻo Wp%

Chỉ số dẻo Ip

Độ sệt B

Góc ma sát trong j0

Lực dính C  KG/cm2

SPT

15.8

29.3

54.9

84.93

1.43

0.78

0.48

2.60

95

70

2.337

67.3

34.7

32.6

1.54

3o50′

0.071

0 – 2

1.0

85.4

6.2

7.5

20.31

1.97

1.64

1.02

2.66

87

38

0.624

22o56′

0.065

11 – 28

0.8

42.2

22.2

34.8

32.45

1.83

1.38

0.86

2.64

94

48

0.909

32.4

18.1

14.4

1.00

7o58′

0.081

2 – 3

0.2

57.3

20.3

22.2

24.36

1.95

1.56

0.98

2.70

90

42

0.732

30.4

16.9

13.5

0.55

13o10′

0.188

7 – 15

1.0

83.4

8.8

6.8

18.32

2.03

1.72

1.08

2.67

89

36

0.551

23o48′

0.075

17 – 29

TÍNH TOÁN THAM KHẢO

Công trình: NHÀ Ở ÔNG BÙI TÂN XUÂN khảo sát từ trên mặt đất trở xuống độ sâu 50.0m gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống là: lớp k, lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5.

Nếu đặt móng nằm ở lớp 1, ở độ sâu 1.2m cường độ chịu tải của lớp đất này như sau:

Rtc = (Ab + Bh) gw + DCtc                         (1)

h: là chiều sâu đặt móng = 1.2m

b: là chiều rộng móng lấy = 1.0m

gw: là dung trọng tự nhiên = 1.43 T/m3

Ctc: là lực dính tiêu chuẩn = 0.71 T/m2

A, B, D là các trị số phụ thuộc vào góc ma sát trong jo

jo = 30 05’. Tra bảng ta có :

A = 0.04                     B = 1.20                  D = 3.42

Thay giá trị vào (1). Ta có kết quả sau:

Rtc = (0.04 x 1.0 + 1.20 x 1.2) x 1.43 + 3.42 x 0.71 = 4.54 T/m2

Rtc = 0.454 KG/cm2

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận:

Kết quả khảo sát địa chất tại công trình NHÀ Ở ÔNG BÙI TÂN XUÂN gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống : lớp k, lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5, lớp 6. Trong đó:

Lớp k: Đất san lấp.

Lớp 1: Bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy.

Lớp 2: Cát pha, màu xám trắng – xám đen.

Lớp 3: Bùn sét pha kẹp cát, màu xám đen, trạng thái chảy – dẻo chảy.

Lớp 4: Sét pha nhẹ – Sét, màu xám trắng – xám đen – nâu hồng, trạng thái dẻo mềm – dẻo cứng .

Lớp 5: Cát pha, màu nâu vàng – nâu hồng – xám vàng – xám đen.

Kiến nghị:

Công trình NHÀ Ở ÔNG BÙI TÂN XUÂN địa tầng có 1 lớp bùn yếu rất dày đến độ sâu 20.3m. Móng công trình không đặt vào lớp bùn yếu này.

Tùy qui mô và tải trọng công trình mà nhà thiết kế chọn loại móng và độ sâu đặt móng thích hợp để đảm bảo độ ổn định của công trình.

Tháng  06  năm 2018

báo cáo địa chất Quận Bình Thạnh, hình trụ Nhà ở Ông Bùi Tân Xuân

Báo cáo địa chất công trình Quận Bình Thạnh, NHÀ Ở ÔNG BÙI TÂN XUÂN được lập sau khi đội khoan công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường và thí nghiệm cơ lý đất trong phòng tháng 6/2018.

Báo cáo địa chất Quận Bình Thạnh được giao nộp cho Chủ đầu tư 5 bộ, kèm theo các chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ pháp nhân công ty.

Đây là đặc trưng của công trình đất yếu, với lớp bùn dày 20m, thích hợp cho các đồ án nền móng công trình đất yếu.

Tải toàn bộ file báo cáo địa chất pdf theo link bên dưới

Bao cao dia chat Quan Binh Thanh -Duong Truc-p13-(40-50m)

Call Now Button
Contact Me on Zalo