Báo cáo địa chất Quận 6, Phường 10

bao-cao-dia-chat-bia

NHÀ Ở

Đường Trần Văn Kiểu, Phường 10, Quận 6, Tp.HCM
Chủ đầu tư: Ông Trần Địa Lợi
Hợp đồng: 05/HĐKT-2021
Vị trí: 10.73661752, 106.626937
Khối lượng: 2 hố x 40m /hố
Thực hiện: 01/2021

CÔNG TRÌNH: NHÀ Ở TRẦN VĂN KIỂU
ĐỊA ĐIỂM: Trần Văn Kiểu, Phường 10, Quận 6, Tp.Hồ Chí Minh

BÁO CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN 6

I. PHẦN CHUNG:

Mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của công tác khảo sát:

* Mục đích khảo sát:

  • Xác định các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất cấu tạo nên mặt cắt địa chất.
  • Xác định rõ mặt cắt địa chất dựa trên cơ sở đặc điểm địa chất và các tính chất cơ lý của đất đá tại công trình khảo sát, sự phân bố của các lớp đất đá theo chiều rộng, chiều sâu trong khu vực khảo sát.

* Nhiệm vụ khảo sát:

Công tác khảo sát phải giải quyết các nhiệm vụ sau:

  • Sự phân bố của các lớp đất đá theo chiều rộng, chiều sâu trong khu vực khảo sát.
  • Thu thập, xác định được các chỉ tiêu cơ lý của đất nền, tính đồng nhất, độ bền của đất tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm, sức chịu tải của các lớp đất trong khu vực khảo sát để từ đó người thiết kế có số liệu thiết kế, lựa chọn giải pháp móng, kích thước móng và độ sâu chọn móng an toàn và hợp lý cho từng hạng mục công trình có tải trọng khác nhau.
  • Xác định đặc điểm, cao độ mực nước ngầm trong khu vực khảo sát ảnh hưởng đến điều kiện thi công, sử dụng công trình.

Các căn cứ phục vụ công tác khảo sát:

– Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

– Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

– Căn cứ Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

– Căn cứ theo khả năng của Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146.

– Căn cứ vào các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành:

Khảo sát hiện trường:

Quy phạm khoan khảo sát địa chất : TCVN 9437 -2012

Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển mẫu : TCVN 2683 -2012

Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT : TCVN 9351 -2012

Thí nghiệm trong phòng:

Phương pháp xác định khối lượng riêng : TCVN 4195 -2012

Phương pháp xác định độ ẩm : TCVN 4196 -2012

Phương pháp xác định giới hạn Atterberg : TCVN 4197 -2012

Các phương pháp xác định thành phần hạt : TCVN 4198 -2014

Phương pháp xác định sức chống cắt ở máy cắt phẳng : TCVN 4199 -1995

Phương pháp xác định tính nén lún : TCVN 4200 -2012

Phương pháp xác định khối lượng thể tích : TCVN 4202 -2012

Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm : TCVN 9153 -2012

II. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT:

Công tác khoan khảo sát địa chất công trình NHÀ Ở TRẦN VĂN KIỂU  đã được đội khoan khảo sát địa chất Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường từ ngày 28/12/2020 đến ngày 29/12/2020 và thí nghiệm trong phòng từ 31/12/2020 đến 04/01/2020.

III. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN MẶT BẰNG:

Vị trí khảo sát công trình “NHÀ Ở TRẦN VĂN KIỂU” nằm tại Trần Văn Kiểu, Phường 10, Quận 6, Tp.Hồ Chí Minh, gần đường giao thông nên điều kiện mặt bằng tương đối thuận lợi cho công tác khoan khảo sát địa chất.

IV. KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT

1. Công tác hiện trường:

Khối lượng khảo sát bao gồm những công việc chính sau đây:

Công tác khoan:

– Khối lượng khoan: 02 hố khoan, Ký hiệu hố khoan HK1, HK2.

– Chiều sâu hố khoan 40m.

Công tác lẫy mẫu:

Đất dính: Mẫu nguyên dạng được lấy bằng cách ép hoặc đóng ống mẫu thành mỏng, f= 75mm vào đáy hố khoan đã được làm sạch, sau đó mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi mát mẻ.

Đất rời: Mẫu đất rời được lấy trong ống mẫu SPT và được lưu giữ trong bao plastic có dán nhãn.

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT):
Bộ dụng cụ khoan gồm:

– 1 máy khoan cuả Trung Quốc và các trang thiết bị.

– Máy bơm piston.

– Ống thép mở lỗ đường kính trong 110mm.

– Ống lấy mẫu là một ống vách mỏng miệng vạt bén từ ngoài vào có đường kính trong 74mm, dài 600mm.

– Bộ phận xuyên tiêu chuẩn SPT. Bộ xuyên là một ống chẻ đôi chiều dài 550mm (22”), đường kính ngoài 51mm (2”), đường kính trong 35mm (1”3/8). Mũi xuyên là bộ phận rời được ráp vào ống bằng răng, mũi xuyên dài 76mm (3”), miệng ống vạt bén từ ngoài vào trong có đường kính ống bằng đường kính ống chẻ đôi.

– Tạ nặng 63.5 kg (140lb).

– Tầm rơi tự do 76cm (30”).

– Hiệp đóng: 3 lần x 15cm (N là tổng số cuả 2 lần đóng về sau).

ĐẤT DÍNH ĐẤT HẠT RỜI
SỐ N SỨC CHỊU
NÉN ĐƠN KG/cm2
TRẠNG
THÁI
SỐ N ĐỘ CHẶT

< 2
2 – 4
5 – 8
9 – 15
16 – 30
> 30

< 0.25
0.25 – 0.50
0.50 – 1.00
1.00-2.00
2.00 – 4.00
> 4.00

Chảy
Dẻo chảy
Dẻo mềm
Dẻo cứng
Nửa cứng
Cứng

< 4
4 – 10
11 – 30
31 – 50
> 50

Rất bở rời
Rời
Chặt vừa
Chặt
Rất chặt

2 Thí nghiệm trong phòng:

Các thí nghiệm sau đây được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Cơ Học Đất & Vật Liệu Xây Dựng LAS-XD291:

  • Thành phần hạt.
  • Độ ẩm.
  • Dung trọng tự nhiên.
  • Tỷ trọng.
  • Giới hạn Atterberg.
  • Thí nghiệm nén một trục.
  • Nén nhanh.
  • Cắt trực tiếp.

BÁO CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN 6 – BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT.

TT Công việc Đơn vị Khối lượng
1 Khoan trên cạn Mét 80m
2 Thí nghiệm SPT Lần 40
3 Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý Mẫu 40

V. BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH QUẬN 6 – ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường & kết quả thí nghiệm trong phòng,
địa tầng tại công trình: NHÀ Ở TRẦN VĂN KIỂU có thể chia làm các lớp đất chính như sau:

Lớp k             :  Nền cũ (Đá, bê tông).

Lớp 1a           : Sét, màu xám vàng.

Lớp 1             :  Bùn sét, màu xám xanh đen, trạng thái chảy.

Lớp 2             :  Sét, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm.

Lớp 3             :  Cát pha, màu xám trắng – xám tro.

Chỉ tiêu của các lớp đất như sau:

Lớp 1:

Bùn sét, màu xám xanh đen, trạng thái chảy.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi :
          + Hàm lượng % hạt cát : 13.7
          + Hàm lượng % hạt bụi : 27.8
          + Hàm lượng % hạt sét : 58.5
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 75.50
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.50
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 0.86
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 0.53
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.61
–   Độ bảo hòa ( G ) : 97
–   Độ rỗng (n ) : 67
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 2.033
–   Giới hạn chảy (WL %) : 65.8
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 35.9
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 29.9
–   Độ sệt ( B ) : 1.36
–   Góc ma sát trong (jo ) : 3o57′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.068
–   SPT : 0-2

Nhận xét:

Là lớp bùn sét, màu xám xanh đen, trạng thái chảy. Xuất hiện ở cả 2 hố khoan từ độ sâu 0.5-28.7m. Bề dày lớp 1 từ 27.4-27.8m.

Lớp 2:

Sét, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi :
          + Hàm lượng % hạt cát : 29.8
          + Hàm lượng % hạt bụi : 24.5
          + Hàm lượng % hạt sét : 45.7
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 47.59
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.65
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.12
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 0.70
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.67
–   Độ bảo hòa ( G ) : 92
–   Độ rỗng (n ) : 58
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 1.379
–   Giới hạn chảy (WL %) : 56.1
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 33.9
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 22.2
–   Độ sệt ( B ) : 0.62
–   Góc ma sát trong (jo ) : 9o5′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.193
–   SPT : 7

Nhận xét:

Là lớp sét, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm. Xuất hiện ở cả 2 hố khoan từ độ sâu 28.3-31m. Bề dày lớp 2 từ 2.2-2.3m.

Lớp 3:

Cát pha, màu xám trắng – xám tro.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 3.1
          + Hàm lượng % hạt cát : 81.1
          + Hàm lượng % hạt bụi : 8.0
          + Hàm lượng % hạt sét : 7.8
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 15.69
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 2.02
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.74
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.09
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.67
–   Độ bảo hòa ( G ) : 79
–   Độ rỗng (n ) : 35
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.532
–   Giới hạn chảy (WL %) :
–   Giới hạn dẻo (Wp %) :
–   Chỉ số dẻo (Ip) :
–   Độ sệt ( B ) :
–   Góc ma sát trong (jo ) : 22o47′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.075
–   SPT : 13-27

Nhận xét:

Là lớp  cát pha, màu xám trắng – xám tro. Xuất hiện ở cả 2 hố khoan từ độ sâu 30.5-40m.

Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được trình bày tóm tắt trong bảng sau:

Lớp đất

Chỉ tiêu

1 2 3
Hạt sỏi%

Hạt cát%

Hạt bụi%

Hạt sét%

Độ ẩm tự nhiên W%

Dung trọng ướt g T/m3

Dung trọng khô gk   T/m3

Dung trọng đẩy nổi gđn T/m3

Tỷ trọng  D T/m3

Độ bão hòa G%

Độ rỗng n%

Hệ số rỗng e0

Giới hạn chảy WL%

Giới hạn dẻo Wp%

Chỉ số dẻo Ip

Độ sệt B

Góc ma sát trong j0

Lực dính C  KG/cm2

SPT

13.7

27.8

58.5

75.50

1.50

0.86

0.53

2.61

97

67

2.033

65.8

35.9

29.9

1.36

3o57′

0.068

0-2

29.8

24.5

45.7

47.59

1.65

1.12

0.70

2.67

92

58

1.379

56.1

33.9

22.2

0.62

9o5′

0.193

7

3.1

81.1

8.0

7.8

15.69

2.02

1.74

1.09

2.67

79

35

0.532

22o47′

0.075

13-27

VI. TÍNH TOÁN THAM KHẢO

Công trình: NHÀ Ở khảo sát từ trên mặt đất trở xuống độ sâu 40m gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống là: lớp k, lớp 1a, lớp 1, lớp 2, lớp 3.

Nếu đặt móng nằm ở lớp 1, ở độ sâu 1.2m cường độ chịu tải của lớp đất này như sau:

Rtc = (Ab + Bh) gw + DCtc                         (1)

h: là chiều sâu đặt móng = 1.2m

b: là chiều rộng móng lấy = 1.0m

gw: là dung trọng tự nhiên = 1.50 T/m3

Ctc: là lực dính tiêu chuẩn = 0.68 T/m2

A, B, D là các trị số phụ thuộc vào góc ma sát trong jo

jo = 030 57’. Tra bảng ta có :

A = 0.06                     B = 1.25                  D = 3.51

Thay giá trị vào (1). Ta có kết quả sau:

Rtc = (0.06 x 1.0 + 1.25 x 1.2) x 1.50 + 3.51 x 0.68 = 4.72 T/m2

Rtc = 0.47 KG/cm2

VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận:

Kết quả khảo sát địa chất tại công trình NHÀ Ở gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống : lớp k, lớp 1a, lớp 1, lớp 2, lớp 3. Trong đó:

Lớp k: Nền cũ (Đá, bê tông).

Lớp 1a: Sét, màu xám vàng.

Lớp 1: Bùn sét, màu xám xanh đen, trạng thái chảy.

Lớp 2: Sét, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm.

Lớp 3: Cát pha, màu xám trắng – xám tro.

Kiến nghị:

Công trình NHÀ Ở TRẦN VĂN KIỂU địa tầng lớp 1, lớp 2 yếu, không đặt móng công trình vào các lớp đất này.

Tùy theo quy mô và tải trọng công trình mà nhà thiết kế chọn loại móng và độ sâu đặt móng thích hợp để đảm bảo độ ổn định cho công trình.

 Tháng  01  năm 2021

báo cáo địa chất quận 6, mặt cắt địa chất trần văn kiểu

Báo cáo địa chất công trình Quận 6, NHÀ Ở đường Trần Văn Kiểu được lập sau khi đội khoan công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường và thí nghiệm cơ lý đất trong phòng tháng 01/2021.

Báo cáo địa chất công trình Quận 6 NHÀ Ở đường Trần Văn Kiểu được giao nộp cho Chủ đầu tư 5 bộ, kèm theo các chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ pháp nhân công ty.

Đây là điển hình cho hồ sơ địa chất công trình đất yếu, với bề dày lóp đất yếu (lớp bùn sét) lên đến 28m. Rất thích hợp cho các bạn sinh viên làm đồ án nền móng công trình đất yếu.

Các bạn sinh viên cần Hồ sơ địa chất quận 6, công trình Nhà Ở, đường Trần Văn Kiểu, Phường 10 vui lòng phản hồi qua email diachat146@gmail.com.

Call Now Button
Contact Me on Zalo