Báo cáo địa chất Quận 12, P.Tân Thới An (download pdf)

bao-cao-dia-chat-bia

NHÀ XƯỞNG VÀ NHÀ VĂN PHÒNG

540 Lê Thị Riêng, Phường Tân Thới An, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh
Chủ đầu tư: Công Ty CP Đại Thanh
Hợp đồng: 35/HĐKT-2016
Vị trí: 10.881483, 106.654356
Khối lượng: 2 hố x 20m / hố
Thực hiện: 10/2016

CÔNG TRÌNH: NHÀ XƯỞNG VÀ NHÀ VĂN PHÒNG
ĐỊA ĐIỂM: 540 Lê Thị Riêng, Phường Tân Thới An, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh

I. BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH QUẬN 12 – CÁC CĂN CỨ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁT:

– Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

– Căn cứ hợp đồng kinh tế số … ngày … giữa Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 và Bên A.

– Căn cứ theo yêu cầu của Bên A và khả năng của Công ty TNHH Xây Dựng 146

– Căn cứ vào các tiêu chuẩn hiện hành:

Khảo sát hiện trường:

Quy phạm khoan khảo sát địa chất : TCVN 9437 -2012

Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển mẫu : TCVN 2683 -2012

Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT : TCVN 9351 -2012

Thí nghiệm trong phòng:

Phương pháp xác định khối lượng riêng : TCVN 4195 -2012

Phương pháp xác định độ ẩm : TCVN 4196 -2012

Phương pháp xác định giới hạn Atterberg : TCVN 4197 -2012

Các phương pháp xác định thành phần hạt : TCVN 4198 -2014

Phương pháp xác định sức chống cắt ở máy cắt phẳng : TCVN 4199 -1995

Phương pháp xác định tính nén lún : TCVN 4200 -2012

Phương pháp xác định khối lượng thể tích : TCVN 4202 -2012

Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm : TCVN 9153 -2012

II. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT:

Công tác khoan khảo sát địa chất công trình NHÀ XƯỞNG VÀ NHÀ VĂN PHÒNG  đã được đội khoan khảo sát địa chất Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường từ ngày 26/10/2016 bằng máy khoan cố định, bơm rửa bằng dung dịch sét bentonit và thí nghiệm trong phòng từ 27/10/2016 đến 28/10/2016.

III. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN MẶT BẰNG:

Vị trí khảo sát công trình “NHÀ XƯỞNG VÀ NHÀ VĂN PHÒNG ” nằm tại 540 Lê Thị Riêng, Phường Tân Thới An, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh, gần đường giao thông nên điều kiện mặt bằng tương đối thuận lợi cho công tác khoan khảo sát địa chất.

IV. KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT

1. Công tác hiện trường:

Khối lượng khảo sát bao gồm những công việc chính sau đây:

Công tác khoan:
– Khối lượng khoan: 02 hố khoan, Ký hiệu hố khoan HK1, HK2.

– Chiều sâu hố khoan 20m.

Công tác lẫy mẫu:

Đất dính: Mẫu nguyên dạng được lấy bằng cách ép hoặc đóng ống mẫu thành mỏng, f= 75mm vào đáy hố khoan đã được làm sạch, sau đó mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi mát mẻ.

Đất rời: Mẫu đất rời được lấy trong ống mẫu SPT và được lưu giữ trong bao plastic có dán nhãn.

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT):
Bộ dụng cụ khoan gồm:

– 1 máy khoan cuả Trung Quốc và các trang thiết bị.

– Máy bơm piston.

– Ống thép mở lỗ đường kính trong 110mm.

– Ống lấy mẫu là một ống vách mỏng miệng vạt bén từ ngoài vào có đường kính trong 74mm, dài 600mm.

– Bộ phận xuyên tiêu chuẩn SPT. Bộ xuyên là một ống chẻ đôi chiều dài 550mm (22”), đường kính ngoài 51mm (2”), đường kính trong 35mm (1”3/8). Mũi xuyên là bộ phận rời được ráp vào

ống bằng răng, mũi xuyên dài 76mm (3”), miệng ống vạt bén từ ngoài vào trong có đường kính ống bằng đường kính ống chẻ đôi.

– Tạ nặng 63.5 kg (140lb).

– Tầm rơi tự do 76cm (30”).

– Hiệp đóng: 3 lần x 15cm (N là tổng số cuả 2 lần đóng về sau).

ĐẤT DÍNH ĐẤT HẠT RỜI

SỐ N

SỨC CHỊU
NÉN ĐƠN KG/cm2

TRẠNG
THÁI

SỐ N ĐỘ CHẶT

< 2
2 – 4
5 – 8
9 – 15
16 – 30
> 30

< 0.25
0.25 – 0.50
0.50 – 1.00
1.00-2.00
2.00 – 4.00
> 4.00

Chảy
Dẻo chảy
Dẻo mềm
Dẻo cứng
Nửa cứng
Cứng

< 4
4 – 10
11 – 30
31 – 50
> 50

Rất bở rời
Rời
Chặt vừa
Chặt
Rất chặt

 Thí nghiệm trong phòng:

Các thí nghiệm sau đây được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Cơ Học Đất & Vật Liệu Xây Dựng LAS-XD291:

  • Thành phần hạt.
  • Độ ẩm.
  • Dung trọng tự nhiên.
  • Tỷ trọng.
  • Giới hạn Atterberg.
  • Thí nghiệm nén một trục.
  • Nén nhanh.
  • Cắt trực tiếp.

BÁO CÁO ĐỊA CHẤT QUẬN 12 – BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT.

TT Công việc Đơn vị Khối lượng
1 Khoan trên cạn Mét 40m
2 Thí nghiệm SPT Lần 20
3 Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý Mẫu 20

V. BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH QUẬN 12 – ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường & kết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng tại công trình: NHÀ XƯỞNG VÀ NHÀ VĂN PHÒNG  có thể chia làm các lớp đất chính như sau:

Lớp k           : Đất nền san lấp.

Lớp 1           : Sét pha nặng, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo mềm.

Lớp 2           : Sét, màu xám trắng – nâu đỏ – nâu vàng, trạng thái nửa cứng.

Lớp 3           : Sét pha lẫn sạn sỏi laterit, màu nâu hồng – nâu vàng – nâu đỏ – xám trắng, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng.

Lớp 4           : Sét pha nhẹ, màu nâu vàng – xám trắng, trạng thái dẻo cứng.

Lớp 5  : Cát pha, màu nâu vàng – nâu đỏ.

Chỉ tiêu của các lớp đất như sau:

Lớp 1:

Sét pha nặng, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo mềm.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi :
          + Hàm lượng % hạt cát : 58.2
          + Hàm lượng % hạt bụi : 14.7
          + Hàm lượng % hạt sét : 27.0
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 21.27
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.97
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.63
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.03
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.71
–   Độ bảo hòa ( G ) : 87
–   Độ rỗng (n ) : 40
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.660
–   Giới hạn chảy (WL %) : 26.0
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 12.9
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 13.1
–   Độ sệt ( B ) : 0.64
–   Góc ma sát trong (jo ) : 10o35′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.18
–   SPT :  4-6

Nhận xét:

Là lớp sét pha nặng, màu xám trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo mềm. Xuất hiện ở tất cả các hố khoan từ độ sâu 1.0m đến 5.2m. Bề dày lớp 1 từ 4.0 đến 4.1m.

Lớp 2:

Sét, màu xám trắng – nâu đỏ – nâu vàng, trạng thái nửa cứng.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi :
          + Hàm lượng % hạt cát : 27.0
          + Hàm lượng % hạt bụi : 20.3
          + Hàm lượng % hạt sét : 52.7
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 20.78
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 2.04
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.68
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.06
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.73
–   Độ bảo hòa ( G ) : 91
–   Độ rỗng (n ) : 38
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.622
–   Giới hạn chảy (WL %) : 44.5
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 19.9
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 24.7
–   Độ sệt ( B ) : 0.04
–   Góc ma sát trong (jo ) : 14o31′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.332
–   SPT :  15-16

Nhận xét:

Là lớp sét, màu xám trắng – nâu đỏ – nâu vàng, trạng thái nửa cứng. Xuất hiện ở tất cả các hố khoan từ độ sâu 5.2m đến 7.5m. Bề dày lớp 2 từ 1.9m đến 2.3m.

Lớp 3:

Sét pha lẫn sạn sỏi laterit, màu nâu hồng – nâu vàng – nâu đỏ – xám trắng, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 16.4
          + Hàm lượng % hạt cát : 58.9
          + Hàm lượng % hạt bụi : 7.6
          + Hàm lượng % hạt sét : 17.1
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 17.99
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 2.08
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.76
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.12
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.74
–   Độ bảo hòa ( G ) : 89
–   Độ rỗng (n ) : 36
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.557
–   Giới hạn chảy (WL %) : 31.2
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 15.5
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 15.7
–   Độ sệt ( B ) : 0.16
–   Góc ma sát trong (jo ) : 13o30′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.24
–   SPT :  10-12

Nhận xét:

Là lớp sét pha lẫn sạn sỏi laterit, màu nâu hồng – nâu vàng – nâu đỏ – xám trắng, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng. Xuất hiện ở tất cả các hố khoan từ độ sâu 7.0m đến 9.5m. Bề dày lớp 3 từ 2.1m đến 2.5m.

Lớp 4:

Sét pha nhẹ, màu nâu vàng – xám trắng, trạng thái dẻo cứng.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 1.0
          + Hàm lượng % hạt cát : 73.9
          + Hàm lượng % hạt bụi : 10.7
          + Hàm lượng % hạt sét : 14.5
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 18.50
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 1.99
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.68
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.06
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.70
–   Độ bảo hòa ( G ) : 83
–   Độ rỗng (n ) : 38
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.604
–   Giới hạn chảy (WL %) : 24.4
–   Giới hạn dẻo (Wp %) : 15.4
–   Chỉ số dẻo (Ip) : 9.0
–   Độ sệt ( B ) : 0.35
–   Góc ma sát trong (jo ) : 15o45′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.156
–   SPT :  10-11

Nhận xét:

Là lớp sét pha nhẹ, màu nâu vàng – xám trắng, trạng thái dẻo cứng. Xuất hiện ở tất cả các hố khoan từ độ sâu 9.5m đến 14.0m. Bề dày lớp 4 từ 1.9m đến 4.5m.

Lớp 5:

Cát pha, màu nâu vàng – nâu đỏ.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp này  như sau :

–   Thành phần hạt :
          + Hàm lượng % hạt sỏi : 2.4
          + Hàm lượng % hạt cát : 79.2
          + Hàm lượng % hạt bụi : 9.5
          + Hàm lượng % hạt sét : 9.0
–   Độ ẩm tự nhiên (W %) : 16.74
–   Dung trọng ướt ( g g/cm3 ) : 2.04
–   Dung trọng khô ( gk g/cm3 ) : 1.74
–   Dung trọng đẩy nổi (gdn ) : 1.09
–   Tỷ trọng ( D ) : 2.67
–   Độ bảo hòa ( G ) : 83
–   Độ rỗng (n ) : 35
–   Hệ số rỗng (e0 ) : 0.537
–   Giới hạn chảy (WL %) :
–   Giới hạn dẻo (Wp %) :
–   Chỉ số dẻo (Ip) :
–   Độ sệt ( B ) :
–   Góc ma sát trong (jo ) : 22o47′
–   Lực dính ( C kG/cm2 ) : 0.079
–   SPT :  11-17

Nhận xét:

Là lớp cát pha, màu nâu vàng – nâu đỏ. Xuất hiện ở tất cả các hố khoan từ độ sâu 11.5m đến kết thúc hố khoan.

Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được trình bày tóm tắt trong bảng sau:

Lớp đất

Chỉ tiêu

1 2 3 4 5
Hạt sỏi%

Hạt cát%

Hạt bụi%

Hạt sét%

Độ ẩm tự nhiên W%

Dung trọng ướt g T/m3

Dung trọng khô gk   T/m3

Dung trọng đẩy nổi gđn T/m3

Tỷ trọng  D T/m3

Độ bão hòa G%

Độ rỗng n%

Hệ số rỗng e0

Giới hạn chảy WL%

Giới hạn dẻo Wp%

Chỉ số dẻo Ip

Độ sệt B

Góc ma sát trong j0

Lực dính C  KG/cm2

SPT

58.2

14.7

27.0

21.27

1.97

1.63

1.03

2.71

87

40

0.660

26.0

12.9

13.1

0.64

10o35′

0.18

4-6

27.0

20.3

52.7

20.78

2.04

1.68

1.06

2.73

91

38

0.622

44.5

19.9

24.7

0.04

14o31′

0.332

15-16

16.4

58.9

7.6

17.1

17.99

2.08

1.76

1.12

2.74

89

36

0.557

31.2

15.5

15.7

0.16

13o30′

0.24

10-12

1.0

73.9

10.7

14.5

18.50

1.99

1.68

1.06

2.70

83

38

0.604

24.4

15.4

9.0

0.35

15o45′

0.156

10-11

2.4

79.2

9.5

9.0

16.74

2.04

1.74

1.09

2.67

83

35

0.537

22o47′

0.079

11-17

TÍNH TOÁN THAM KHẢO

Công trình: NHÀ XƯỞNG VÀ NHÀ VĂN PHÒNG  khảo sát từ trên mặt đất trở xuống độ sâu 20.0m gồm các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống là: lớp k, lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5.

Nếu đặt móng nằm ở lớp 1, ở độ sâu 1.2m cường độ chịu tải của lớp đất này như sau:

Rtc = (Ab + Bh) gw + DCtc                         (1)

h: là chiều sâu đặt móng = 1.2m

b: là chiều rộng móng lấy = 1.0m

gw: là dung trọng tự nhiên = 1.97 T/m3

Ctc: là lực dính tiêu chuẩn = 1.8 T/m2

A, B, D là các trị số phụ thuộc vào góc ma sát trong jo

jo = 100 35’. Tra bảng ta có :

A = 0.19                     B = 1.79                  D = 4.24

Thay giá trị vào (1). Ta có kết quả sau:

Rtc = (0.19 x 1.0 + 1.79 x 1.2) x 1.97 + 4.24 x 1.8 = 12.24 T/m2

Rtc = 1.224 KG/cm2

Tháng  10  năm 2016

báo cáo địa chất Quận 12 - mặt cắt địa chất Lê Thị Riêng

Báo cáo địa chất công trình Quận 12, NHÀ XƯỞNG VÀ NHÀ VĂN PHÒNG được lập sau khi đội khoan công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường và thí nghiệm cơ lý đất trong phòng tháng 10/2016.

Báo cáo địa chất công trình Quận 12 được giao nộp cho Chủ đầu tư 5 bộ, kèm theo các chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ pháp nhân công ty.

Đây là hồ sơ báo cáo địa chất công trình đất tốt. Trong quá trình khảo sát địa chất không có xuất hiện lớp bùn yếu.

Download toàn bộ file báo cáo địa chất công trình Quận 12, NHÀ XƯỞNG VÀ NHÀ VĂN PHÒNG, số 540 Lê Thị Riêng, Phường Tân Thới An, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh theo link bên dưới.

Bao cao dia chat Quan 12- Le Thi Rieng-t(20-20)

Call Now Button
Contact Me on Zalo