Báo cáo địa chất Nhà xưởng VIETNAM JIN CHANG SHOES

nha-xuong-6

Nhà xưởng VN Jin Chang Shoes

Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH XD UNITED STEEL  (VIỆT NAM)
Hợp đồng: 53/HĐKT-2015
Địa điểm: Đường Đại Đăng 2, KCN Đại Đăng, Tỉnh Bình Dương
Vị trí: 11.013130, 106.693172
Khối lượng: 10 hố x 30m /hố + 03 hố x 40m /hố
Thực hiện: 12/2015

Công tác khoan khảo sát địa chất “CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI NHÀ XƯỞNG CÔNG TY VIETNAM JIN CHANG SHOES” đã được đội khoan khảo sát địa chất Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng 146 thực hiện ngoài hiện trường từ ngày 17/12/2015 đến ngày 25/12/2015 bằng máy khoan cố định, bơm rửa bằng dung dịch sét bentonit và thí nghiệm trong phòng từ 26/12 đến 30/12/2015.

Các căn cứ phục vụ công tác khảo sát:

– Căn cứ vào các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành:
Khảo sát hiện trường:
Căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam về khoan khảo sát
địa chất công trình                                                                  : TCVN 9437:2012
Nhà cao tầng – Công tác khảo sát địa kỹ thuật                   : TCVN 9363 – 2012
Đất xây dựng, lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu: TCVN 2683 – 2012
Đất xây dựng, phương pháp thí nghiệm hiện trường, xuyên tiêu chuẩn        : TCVN 9351 – 2012
Thí nghiệm trong phòng:
Phương pháp xác định khối lượng riêng                              : TCVN 4195 – 2012
Phương pháp xác định độ ẩm                                                : TCVN 4196 – 2012
Phương pháp xác định giới hạn Atterberg                           : TCVN 4197 – 2012
Các phương pháp xác định thành phần hạt                         : TCVN 4198 – 2012
Phương pháp xác định sức chống cắt ở máy cắt phẳng     : TCVN 4199 – 95
Phương pháp xác định tính nén lún                                      : TCVN 4200 – 2012
Phương pháp xác định khối lượng thể tích                          : TCVN 4202 – 2012
Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm                           : TCVN 9155:2012

Khái quát điều kiện mặt bằng:

Vị trí khảo sát “CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI NHÀ XƯỞNG CÔNG TY VIETNAM JIN CHANG SHOES” nằm tại KCN ĐẠI ĐĂNG – TỈNH BÌNH DƯƠNG, gần đường giao thông nên điều kiện mặt bằng tương đối thuận lợi cho công tác khoan khảo sát địa chất.

II. CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG:
Khối lượng khảo sát bao gồm những công việc chính sau đây:
1. Công tác khoan:
– Khối lượng khoan: 10 hố khoan sâu 30m và 3 hố khoan sâu 40m.
– Ký hiệu các hố khoan như sau: HK1, HK2, HK3, HK4, HK5, HK6, HK7, HK8, HK9, HK10, HK11, HK12, HK13.
2. Công tác lẫy mẫu:
– Đất dính: Mẫu nguyên dạng được lấy bằng cách ép hoặc đóng ống mẫu thành mỏng, = 75mm vào đáy hố khoan đã được làm sạch, sau đó mẫu được bọc kín parafin, dán nhãn và đặt vào nơi mát mẻ.
– Đất rời: Mẫu đất rời được lấy trong ống mẫu SPT và được lưu giữ trong bao plastic có dán nhãn.
3. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT):
Bộ dụng cụ khoan gồm:
– Máy khoan cuả Trung Quốc và các trang thiết bị.
– Máy bơm piston.
– Ống thép mở lỗ đường kính trong 110mm.
– Ống lấy mẫu là một ống vách mỏng miệng vạt bén từ ngoài vào có đường kính trong 74mm, dài 600mm.
– Bộ phận xuyên tiêu chuẩn SPT. Bộ xuyên là một ống chẻ đôi chiều dài 550mm (22”), đường kính ngoài 51mm (2”), đường kính trong 35mm (1”3/8). Mũi xuyên là bộ phận rời được ráp vào ống bằng răng, mũi xuyên dài 76mm (3”), miệng ống vạt bén từ ngoài vào trong có đường kính ống bằng đường kính ống chẻ đôi.
– Tạ nặng 63.5 kg (140lb).
– Tầm rơi tự do 76cm (30”).
– Hiệp đóng: 3 lần x 15cm (N là tổng số cuả 2 lần đóng về sau).

 

ĐẤT DÍNH

ĐẤT HẠT RỜI

SỐ N

SỨC CHỊU
NÉN ĐƠN KG/cm2

TRẠNG
THÁI

SỐ N

ĐỘ CHẶT

< 2
2 – 4
5 – 8
9 – 15
16 – 30
> 30

< 0.25
0.25 – 0.50
0.50 – 1.00
1.00-2.00
2.00 – 4.00
> 4.00

Chảy
Dẻo chảy
Dẻo mềm
Dẻo cứng
Nửa cứng
Cứng

< 4
4 – 10
11 – 30
31 – 50
> 50

Rất bở rời
Rời
Chặt vừa
Chặt
Rất chặt

Khối lượng khoan khảo sát

TT

Công việc

Đơn vị

Khối lượng

Ghi chú

1

Khoan trên cạn

Mét

30.0m x 10hố
40.0m x 3hố

S = 420.0m

2

Thí nghiệm mẫu nguyên dạng

Mẫu

210

3

Thí nghiệm SPT

Lần

210

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường & kết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng tại: CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI NHÀ XƯỞNG CÔNG TY VIETNAM JIN CHANG SHOES có thể chia làm các lớp đất chính như sau:

1- Lớp 1 : Sét pha, màu xám trắng – nâu đỏ – nâu vàng, trạng thái dẻo cứng.
2- Lớp 2 : Sét pha lẫn sỏi sạn Laterit, màu nâu đỏ – nâu vàng – xám trắng, trạng thái dẻo cứng.
3- Lớp 3a : Sét pha, màu nâu hồng – xám trắng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng.
4- Lớp 3 : Sét, màu xám trắng – nâu vàng – nâu đỏ, trạng thái nửa cứng.
5- Lớp 4 : Sét pha nhẹ, màu nâu hồng – xám trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo cứng.
6- Lớp 5a : Sét – sét pha, màu nâu vàng – xám trắng – nâu hồng, trạng thái dẻo cứng.
7- Lớp 5 : Cát pha, màu nâu đỏ – nâu vàng – xám trắng – nâu hồng.
8- Lớp 6a : Sét pha, màu xám vàng – nâu hồng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng.
9- Lớp 6 : Sét, màu nâu vàng – xám trắng, trạng thái nửa cứng.

Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất được trình bày tóm tắt trong bảng sau:

Lớp đất
Chỉ tiêu

1

2

3a

3

4

5a

5

6a

6

Hạt sỏi%
Hạt cát%
Hạt bụi%
Hạt sét%
Độ ẩm tự nhiên W%
Dung trọng ướt g T/m3
Dung trọng khô gk   T/m3
Dung trọng đẩy nổi gđn T/m3
Tỷ trọng  D T/m3
Độ bão hòa G%
Độ rỗng n%
Hệ số rỗng e0
Giới hạn chảy WL%
Giới hạn dẻo Wp%
Chỉ số dẻo Ip
Độ sệt B
Góc ma sát trong j0
Lực dính C  KG/cm2
SPT

0.7
57.7
15.6
26.0
18.86
1.94
1.63
1.03
2.70
77
40
0.659
27.3
14.9
12.4
0.32
12o54′
0.216
5-9

31.3
32.6
12.9
23.2
20.18
1.92
1.60
1.02
2.75
77
42
0.719
31.0
15.8
15.2
0.29
13o59′
0.228
9-27

0.3
63.3
13.0
23.4
18.79
1.90
1.60
1.01
2.71
73
41
0.694
28.5
15.2
13.3
0.27
13o13′
0.236
12-16


30.0
26.3
43.7
20.31
1.98
1.64
1.04
2.73
83
40
0.665
40.7
18.8
21.9
0.07
14o25′
0.343
14-49

0.6
65.7
16.0
17.7
21.10
1.92
1.59
1.00
2.70
82
41
0.699
27.4
17.7
9.7
0.35
15o0′
0.168
7-16

0.4
51.2
23.2
25.2
23.33
1.88
1.52
0.96
2.71
81
44
0.782
31.2
17.6
13.6
0.42
12o41′
0.213
5-16

1.7
80.6
9.3
8.4
18.55
1.96
1.65
1.03
2.67
80
38
0.615




23o2′
0.063
7-20


56.8
22.4
20.8
20.60
1.90
1.57
0.99
2.71
77
42
0.726
28.8
17.3
11.6
0.29
13o52′
0.195
10-18


32.4
29.4
38.2
20.28
1.95
1.62
1.03
2.73
81
41
0.685
41.4
18.0
23.5
0.10
14o28′
0.348
19-26

hinh_tru_nha_xuong_VN_Jin_chang_shoes_kcn_dai_dang

mat_cat_nha_xuong_VN_Jin_chang_shoes_kcn_dai_dang

Mặt cắt địa chất thể hiện các lớp đất chính từ trên xuống dưới độ sâu 40m.

Call Now Button
Contact Me on Zalo