THIẾT KẾ CẤP NƯỚC

Thiết kế cấp nước

THIẾT KẾ CẤP NƯỚC CÓ 2 DẠNG

  1. Thiết kế đường ống cấp nước mới ở nơi chưa có tuyến ống cấp nước nào trước đó.
  2. Thiết kế thay thế đường ống cấp nước cũ nơi đã có đường ống đi qua và hiện tại đã hỏng hoặc không đáp ứng đủ nhu cầu.

BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

CÔNG TRÌNH: “ SỬA CHỮA ỐNG MỤC DMA 46, PHƯỜNG 7, QUẬN PHÚ NHUẬN, TP.HCM”

Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC GIA ĐỊNH

HẠNG MỤC: THIẾT KẾ CẤP NƯỚC

Thiết kế cấp nước 146

CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

  • Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội XI;
  • Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội khóa XII v/v sửa đổi, bổ sung một điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
  • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6;
  • Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
  • Nghị Định của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình ban hành số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và nghị định số 83/2009/ NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi bổ sung một số điều nghị định số 12/2009/ NĐ-CP về quản lý dự án , đầu tư xây dựng công trình.
  • Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
  • Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
  • Quyết định số 63/1998/QĐ-TTG ngày 18/03/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị quốc gia đến năm 2020.
  • Nghị Định của chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành số 15/2013/NĐ- CP ngày 06/02/2013
  • Nghị định số 108/2010/ NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính Phủ quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp.
  • Thông tư số17/2013/TT-BCD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.
  • Công văn số 1297/SXD-QLKTXD về việc công bố đơn giá khảo sát xây dựng khu vực thành phố Hồ Chí Minh ngày 29/02/2008.
  • Văn bản số 1299/SXD-QLKTXD ngày 29/02/2008 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá xây dựng cơ bản (phần xây dựng và lắp đặt) khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thông tư số 04/2010/TT-BXD  ngày 26/05/2010 của bộ xây dựng hướng dẫn việc việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
  • Công văn số 9427/SXD- QLKTXD của sở xây dựng  ngày 05/12/2012 v/v hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn TP. HCM theo quy định tại nghị định 108/2010 NĐ-CP và nghị định 70/2011/ NĐ-CP  của chính Phủ về mức lương tối thiểu mới.
  • Quyết định số 09/2014 QĐ-UBND ngày 20/02/2014 của Uỷ Ban Nhân Dân TP.HCM về việc ban hành quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn TP. HCM.
  • Quyết Định số 67/QĐ-TCT-KHĐT ngày 23/01/2014 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng năm 2014 của tổng công ty.

thiết kế cấp nước chu văn an

Mặt cắt điển hình bố trí tuyến ống thiết kế cấp nước

 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

 Mục tiêu xây dựng công trình

  • Giải quyết nhu cầu bức xúc về việc sử dụng nguồn nước sạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân
  • Tạo điều kiện thuận lợi phát triển và tăng số lượng khách hàng gắn đồng hồ nước.
  • Tránh hiện tượng phá hoại địa tầng do khoan khai thác nước ngầm tùy tiện.
  • Khuyến khích sử dụng nước sạch hợp lý, tiết kiệm và áp dụng các công nghệ tái sử dụng nước cho các mục đích khác nhau.
  • Từng bước mở rộng mạng lưới cấp nước cho khu vực đường Hoàng Văn Thụ  và các khu vực lân cận nói riêng và toàn thành phố nói chung.
  • Hình thức: thiết kế mới, thay thế đường ống cấp nước cũ.

  Hiệu quả đầu tư

  • Việc đầu tư dự án sẽ tăng khả năng cung cấp nước cho 5000 hộ dân quanh khu vực.
  • Tổng lưu lượng nước sinh hoạt dự kiến: 7.200m3 / ngày.đêm

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH

 Địa điểm xây dựng

  • Khu vực công trình “ Sửa chữa ống mục DMA 46, Phường 7, Quận Phú Nhuận”  và các khu vực lân cận nằm trong hạng mục thiết kế cấp nước chung của toàn Thành Phốđảm bảo đến năm 2020 sẽ có 100% hộ dân có nước sạch sử dụng.

  Quy mô công trình thiết kế cấp nước

  • Ống Þ150 và phụ tùng : 636 m
  • Ống Þ100 và phụ tùng : 2394 m

thiết kế cấp nước dma 46

Sơ đồ bố trí Ống nước đặt mới

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ CẤP NƯỚC VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG THI CÔNG

  Tiêu chuẩn thiết kế

Các tuyến ống cấp nước nằm chung trong mạng lưới cấp nước của TP.HCM do Tổng Công Ty Cấp Nước Sài Gòn thống nhất quản lý. Do vậy, để đáp ứng được yêu cầu quản lý sửa chữa khai thác sau này việc lựa chọn ống và phụ tùng phải tuân theo các quy định, tiêu chuẩn ngành nước. Cụ thể là:

 Tiêu chuẩn ống cấp nước

  • Ống gang cầu:
  • Theo tiêu chuẩn ISO 2531 – 1988 - K9 PN10; ISO 4179 - 1985 (lớp vữa ximăng bên trong ống) và ISO 8179 - 1995 (lớp sơn phủ bitum bên ngoài ống).
  • Ống nhựa uPVC:
  • Ống nhựa uPVC Þ100, Þ150: Theo tiêu chuẩn AS 2977 - 1988 hoặc AS/NSZ 1477 - 1996 PN12.
  • Ống nhựa uPVC Þ200, Þ280: Theo tiêu chuẩn ISO 4422 - 1990(E) hoặc TCVN 6157 - 1996 bảng 1 PN10.
  • Riêng ống uPVC Þ200 đường kính ngoài OD lấy theo tiêu chuẩn ISO 2531 - 1988 (để phù hợp với ống gang cầu cỡ Þ200)
  • Ống nhựa HDPE:
  • Ống OD25 và OD50: theo tiêu chuẩn DIN 8074 - 8075 hoặc ISO 161/1, cấp áp lực PN10.
  • Ống OD27 và OD34: theo tiêu chuẩn ASTM D2239 SIDR 7, cấp áp lực PN10.

 Tiêu chuẩn phụ tùng thiết kế cấp nước

  • Phụ tùng ống gang cầu chủ yếu tham khảo theo Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 2942-1993 và ISO 13-1978.
  • Phụ tùng ống gang cầu chủ yếu tham khảo theo Tiêu chuẩn áp dụng: ISO 2531-1988, cấp áp lực  PN10
  • Trụ cứu hoả theo TCVN 6379-1998 hoặc AWWA C502-1990, riêng họng lấy nước theo tiêu chuẩn TCVN 5739-1993. Cấp áp lực PN10.
  • Joint dạng tyton (ống nhựa uPVC, khâu nối bằng gang có rãnh lắp joint dạng tyton) theo tiêu chuẩn AS 1646-1992.
  • Vòng đệm mối nối là vật liệu đàn hồi theo tiêu chuẩn ISO 4633 – 1983.
  • Joint MJ, joint mặt bích, joint van góc theo tiêu chuẩn ISO 4633 – 1983.
  • Bù lon và tán theo tiêu chuẩn: TCVN 1916 - 1995 (Thép mạ kẽm).
  • Van cổng chủ yếu tham khảo theo ISO 7259-1998 hoặc BS 5163, lỗ bu lông mặt bích theo tiêu chuẩn ISO 7005-2 PN10. Độ sai lệch chiều dài van (khoảng cách 2 mặt bích) không vượt quá ± 5mm, cấp áp lực: PN10. Tất cả các van cổng cùng sử dụng chung cỡ khoá 30 x 30.

Phụ tùng ống ngánh:

  • Van cóc ¾”x25mm và van góc ½”x25mm:
  • Phần ren theo tiêu chuẩn ISO 228 - 1 (Ren thẳng).
  • Phần ren theo tiêu chuẩn ISO 7 - 1 (Ren côn).
  • Phù hợp với ống HDPE OD25mm.
  • Đai khởi thủy PP:
  • Đường kính trong của đai phù hợp với đường kính ngoài ống HDPE OD50, uPVC Þ100, Þ150 và Þ200.
  • Tiêu chuẩn ISO 13460-1988: Về đai PP.
  • Tiêu chuẩn ISO 228-1: Về ren.
  • Tiêu chuẩn ISO 4633-1983: về joint cao su.

Các biện pháp kỹ thuật trong thi công cấp nước

  • Kết cấu tái lập phui đào theo hướng dẫn của Sở GTVT TPHCM.
  • Thử áp lực kiểm tra mối nối trước khi hoàn trả mặt đường, súc xả và khử trùng ống trước khi đưa vào sử dụng.
  • Bảo đảm vệ sinh môi trường, không làm sình lầy tránh vương vãi đất...
  • Khi thi công công trình vào ban đêm, phải đảm bảo các yêu cầu an toàn lao động cho người công nhân như: hệ thống chiếu sáng, biển báo, rào chắn...
  • Hủy toàn bộ đường ống cũ sau khi hoàn tất.
  • Đơn vị thi công phải làm đúng theo Quyết định số 09/2014 QĐ-UBND ngày 20/02/2014 của Uỷ Ban Nhân Dân TP.HCM về việc ban hành quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn TP. HCM.
  • Khu vực có công trình ngầm, đơn vị thiết kế cần liên hệ với cơ quan chủ quản để được cập nhật, nhằm thiết kế đảm bảo an toàn cho thi công và các công trình ngầm khác.
  • Trước khi đưa vào khai thác phải thử áp lực và khử trùng ống đạt yêu cầu theo quy định hiện hành.

thiết kế cấp nước 2

Các yếu tố gây ảnh hưởng môi trường cần khắc phục

Do vị trí công tác nằm trong vùng đông dân cư, đơn vị thi công cần lưu ý:

  • Tưới nước trước khi đào mương đặt ống.
  • Tránh gây tiếng ồn trong quá trình thi công.
  • Xả nước vào cống thoát nước, tránh gây lầy lội ô nhiễm môi trường.
  • Chuyển đất dư ra khỏi công trường tránh vương vãi.
  • Dọn dẹp sạch sẽ hiện trường sau khi thi công.
  • Tuyến ống nằm trên đường giao thông nên chú ý tổ chức thi công theo những quy định và an toàn giao thông.

PHƯƠNG ÁN TUYẾN

Nguồn cấp nước:

Lấy nước từ tuyến ống cấp nước hiện hữu Þ250 gang trên đường Phan Đăng Lưu, Þ100upvc trên đường Cầm Bá Thước, Þ150, 100upvc trên đường Trần Kế Xương, Þ150upvc trên đường Nguyễn Công Hoan.

Các vị trí đấu nối

  • Đường Phan Đăng Lưu:
  • Hẻm 121 Phan Đăng Lưu: Chiều dài:65m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ250 hiện hữu đường Phan Đăng Lưu.
+ Điểm cuối: Bít trước số 121 Chung cư Thành Đạt.

  • Hẻm 79 Phan Đăng Lưu: Chiều dài:55m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ250 hiện hữu đường Phan Đăng Lưu.
+ Điểm cuối: Đấu nối trước nhà số 79/3A Phan Đăng Lưu.

  • Hẻm 59 Phan Đăng Lưu: Chiều dài:56m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ250 hiện hữu đường Phan Đăng Lưu.
+ Điểm cuối: Đấu nối trước số nhà 59/12 Phan Đăng Lưu.

  • Hẻm 55 Phan Đăng Lưu: Chiều dài:50m

+ Điểm Đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ250 hiện hữu đường Phan Đăng Lưu.
+ Điểm cuối: Bít trước số nhà 55/4 Phan Đăng Lưu.

  • Đường Ký Con: Chiều dài:127m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ250 hiện hữu đường Phan Đăng Lưu.
+ Điểm cuối: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC đặt mới trên đường Cầm    Bá Thước.

  •  Đường Cầm Bá Thước: Chiều dài:200m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 hiện hữu tại giao lộ Cầm Bá Thước- Phan Tây Hồ.
+ Điểm cuối: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC đường Phùng Văn Cung.
+ Đấu nối trả nguồn tại các hẻm 11/1, 22/1, 26B,16/1, 17/5, 24/1, 26/2.

  • Hẻm 26/2 Cầm Bá Thước: Chiều dài:87m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC đặt mới trên đường Cầm Bá Thước.
+ Điểm cuối: Đấu nối trước số nhà 40/4  đường Cầm Bá Thước.

  • Hẻm 11/1 Cầm Bá Thước: Chiều dài:30m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC đặt mới trên đường Cầm Bá Thước.
+ Điểm cuối: Đấu nối trước số nhà 11/4A  đường Cầm Bá Thước.

  • Hẻm 24/1 Cầm Bá Thước: Chiều dài:20m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC đặt mới trên đường Cầm Bá Thước.
+ Điểm cuối: Đấu nối trước số nhà 24/4A  đường Cầm Bá Thước.

  • Hẻm 17/5 Cầm Bá Thước: Chiều dài:95m, 50m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC đặt mới trên đường Cầm Bá Thước.
+ Điểm cuối: Bít trước số nhà 33/9  đường Cầm Bá Thước.

  • Hẻm 16/1 Cầm Bá Thước: Chiều dài:60m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC đặt mới trên đường Cầm Bá Thước.
+ Điểm cuối: Bít trước số nhà 16/3  đường Cầm Bá Thước.

  • Đường Phan Tây Hồ: Chiều dài:348m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC đặt mới trên đường Cầm Bá Thước.
+ Điểm cuối: Đấu nối trước số nhà 86/1A đường Phan Tây Hồ.
+ Đấu nối trả nguồn: tại các hẻm số 3, số 9, số 19, số 29, hẻm 37, hẻm 51, hẻm 61, hẻm 28, hẻm 40, hẻm 52, hẻm 76 Phan Tây Hồ.

  • Hẻm 9 Phan Tây Hồ: Chiều dài:57m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC đặt mới trên đường Phan Tây Hồ.
+ Điểm cuối: Bít trước số nhà 9/7 đường Phan Tây Hồ.

  • Hẻm 40 Phan Tây Hồ: Chiều dài:75m,54m,34m,77m,88m, 22m, 59m, 50m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC đặt mới trên đường Phan Tây Hồ.
+ Điểm cuối: Bít trước số nhà 59/1, 28/14,41/1A, 73/2,70/2B,  đường Phan Tây Hồ.
+ Đấu nối trả nguồn tại số nhà 57/1, 60/5  đường Phan Tây Hồ.

  • Đường Trần Kế Xương:
  • Hẻm 172: Chiều dài:152m,24m,29m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ150 uPVC trên đường Trần Kế Xương.
+ Điểm cuối: Bít trước số nhà 177/3A, 141/3, Đấu nối trước số nhà 171/5D đường Trần Kế Xương.
+ Đấu nối trả nguồn tại số nhà 176/4A, 141/3  đường Trần Kế Xương.

  • Hẻm 248: Chiều dài:120m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ150 uPVC trên đường Trần Kế Xương.
+ Điểm cuối: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC trên đường Nguyễn Lâm

  • Đường Nguyễn Công Hoan: Chiều dài:356m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ150 uPVC trên đường Trần Kế Xương.
+ Điểm cuối: Đấu nối trước số nhà 49/77 đường Nguyễn Công Hoan.
+ Đấu nối trả nguồn tại các đầu hẻm: 182/1, 185/4B, 49/32, 49/40, 246/1,241/1,242/1, 217/3, 49/31,49/57, 197/1.

  • Hẻm 182/1: Chiều dài:38m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ150 uPVC trên đường Nguyễn Công Hoan.
+ Điểm cuối: bít trước số nhà 181/2/1 đường Nguyễn Công Hoan
+ Đấu nối trả nguồn tại đầu hẻm: 182/2

  • Hẻm 242/1: Chiều dài:105m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ150 uPVC trên đường Nguyễn Công Hoan.
+ Điểm cuối: Đấu nối trước số nhà 237/4 đường Nguyễn Công Hoan
+ Đấu nối trả nguồn tại đầu hẻm: 238/3

  • Hẻm 185/4B: Chiều dài:46m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ150 uPVC trên đường Nguyễn Công Hoan.
+ Điểm cuối: Đấu nối trước số nhà 185/3 đường Nguyễn Công Hoan

  • Hẻm 217/3: Chiều dài:75m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ150 uPVC trên đường Nguyễn Công Hoan.
+ Điểm cuối: Đấu nối trước số nhà 215/5 đường Nguyễn Công Hoan
+ Đấu nối trả nguồn tại đầu hẻm: 216/3, 216/5, 211/5.

  • Hẻm 197/1: Chiều dài:100m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ150 uPVC trên đường Nguyễn Công Hoan.
+ Điểm cuối: Bít trước số nhà 197/2R đường Nguyễn Công Hoan

  • Đường Nguyễn Lâm: Chiều dài:20m
  • Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC trên đường Nguyễn Lâm.
  • Điểm cuối: Bít tại số nhà 227/4
  • Đấu nối trả nguồn:  tại các đầu hẻm 66, 222/4, 228/1, 227/3
  • Hẻm 222/4: Chiều dài:63m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC trên đường Nguyễn Lâm.
+ Điểm cuối: Bít trước số nhà 222/2 đường Nguyễn Lâm

  • Đường Nhiêu Tứ Chiều dài:44m
  • Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC trên đường Hoa Cau
  • Điểm cuối: Đấu nối  tại số nhà 151/4F
  • Đấu nối trả nguồn:  tại các đầu hẻm 72/4
  • Hẻm 72/4: Chiều dài:20m

+ Điểm đầu: Đấu nối vào tuyến ống Þ100 uPVC trên đường Nhiêu Tứ.
+ Điểm cuối: Bít trước số nhà 150/2

mat cat

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

Về mặt kinh tế:

  • Tổng vốn đầu tư là: 10,597,890,812 đồng
  • Cấp nước trực tiếp cho 797 hộ dân trong khu vực công trình
  • Thời gian tính toán của công trình là : 30 năm
  • Thời gian khấu hao đường ống cấp nước là 10 năm 6 tháng

Giá trị hiện tại thuần của công trình NPV: 5.275.003.987 đồng

  • Tỷ suất sinh lợi nội bộ của công trình IRR: 15,2%
  • Thời gian hoàn vốn của công trình T: 7 năm 9 tháng
  • Chỉ số sinh lợi của công trình: 49.77
  • Kết quả được tính trong phụ lục 1 và 2 đính kèm báo cáo

Về mặt xã hội

  • Hiệu quả của công trình này mang lại chính là giảm thất thoát nước trên địa bàn quận Phú Nhuận và nhân dân được sử dụng nguồn nước sạch sẽ giảm bớt khó khăn trong sinh hoạt và cải thiện đời sống cho khoảng 797 hộ dân trực tiếp và khoảng 1300 hộ dân gián tiếp, phù hợp với sự phát triển đô thị ngày càng cao

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH

 Căn cứ lập tổng mức đầu tư

    • Định mức dự toán xây dựng công trình mới - Phần xây dựng ban hành theo công văn 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng
    •  Căn cứ văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng v/v công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình ống và phụ tùng ống; bảo ôn đường ống; phụ tùng và thiết bị; khai thác nước ngầm.
    •  Căn cứ văn bản số 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng v/v công bố định mức công trình xây dựng.
    •  Căn cứ văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng v/v công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng .
    •  Nghị định 112/2007/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ ban hành về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công .
    •  Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng V/v công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình .
    • Đơn giá hàng rào, biển báo công trường tính theo công văn báo giá số 37/QLCTGTSG của Công ty Quản lý công trình Giao thông Sài Gòn .
    • Thông tư số 04/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26/5/2010 V/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình .
    • Quyết định số 09/2014/QĐ-UB ngày 20/02/2014 của UBNDTP về việc ban hành quy định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bào vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn TP.HCM
    • Định mức chi phí bảo hiểm công trình ban hành theo QĐ số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ Tài chính
    • Theo quyết định số 4233/QĐ-GT ngày 12/11/2003 của Giám đốc Sở GTCC về việc truy thu giá trị lượng nước thất thoát, lượng nước thử áp lực, khử trùng và xả sạch ống  trong công tác thiết kế(tính dự toán) lắp đặt ống nước tại hiện trường
    • Đơn giá ca máy số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 28.11.1998 của Bộ Xây dựng
    • Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài Chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
    • Căn cứ văn bản số 1297/SXD – QLKTXD ngày 29/02/2008 của Sở Xây dựng V/v công bố đơn giá Khảo sát xây dựng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Căn cứ văn bản số 1298/SXD – QLKTXD ngày 29/02/2008 của Sở Xây dựng V/v công bố đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Căn cứ văn bản số 1299/SXD – QLKTXD ngày 29/02/2008 của Sở Xây dựng V/v công bố đơn giá xây dựng cơ bản (phần xây dựng và phần lắp đặt) khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Thông tư số 22/2010/TT-BKH ngày 02/12/2010 quy định chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
    • Giá thực tế được lấy theo tờ trình 91/TT-KHVT, 75/CV-KHVT, 155/TT-KHVT và công bố giá sỡ xây dựng tháng 8/2014
    • Văn bản số 9427/SXD-QLKTXD ngày 05/12/2011 của Sở Xây Dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị định 108/2010/NĐ-CP và Nghị định 70/2011/NĐ-CP của Chính phủ về mức lương tối thiểu mới.

tuyến ống thiết kế cấp nước

Thiết kế cấp nước với mục tiêu phủ đầy mạn lưới cấp nước của Thành Phố, đảm bảo người dân có nước sạch sử dụng cho sinh hoạt.

TOP